Bỏ qua, tới nội dung chính
Kết quả chỉ mang tính tham khảo, chiêm nghiệm văn chương.
Phần II · Kiều bán mình chuộc cha

Kiều nhờ em đáp tình Kim Trọng

  • Phân đoạn 13 / 52
  • Câu 693–776
  • 84 câu · 42 cặp lục bát
  1. 693Việc nhà đã tạm thong dong,
  2. 694 giục giã đã mong độ về.星期𠽖吔㐌蒙度衛
  3. 695Một mình nàng ngọn đèn khuya,
  4. 696Áo dầm giọt lệ, tóc xe mối sầu.
  5. 697Phận , dầu vậy cũng dầu,分油油丕拱油
  6. 698Xót lòng đeo đẳng bấy lâu !
  7. 699Công trình kể biết mấy mươi.功程計别𱥯𨑮
  8. 700Vì ta khăng khít, cho người dở dang.爲些𠻞喫朱𠊚𢷣揚
  9. 701Thề hoa chưa ráo chén vàng,誓花渚燥𡃹鐄
  10. 702Lỗi thề thôi đã phụ phàng với hoa.
  11. 703 non nước bao xa.𡗶遼𡽫渃包賒
  12. 704Nghĩ đâu rẽ cửa chia nhà tự tôi.擬兜𢩽𲈳𢺺茹自碎
  13. 705Biết bao duyên nợ thề bồi.别包綠女誓培
  14. 706Kiếp này thôi thế thì thôi còn gì.
  15. 707 chưa dứt hương thề.再生渚𢴑香誓
  16. 708Làm thân đền nghì trúc mai.爫身𬌥馭填誼竹梅
  17. 709Nợ tình chưa trả cho ai,𡢻情渚假朱埃
  18. 710 mang xuống tuyền đài chưa tan.塊情芒𫴋泉臺渚散
  19. 711Nỗi riêng riêng những bàng hoàng,
  20. 712Dầu chong trắng đĩa lệ tràn thấm khăn.油炵𤽸𥒦湥瀾渗巾
  21. 713Thúy Vân chợt tỉnh ,
  22. 714Dưới đèn ghé đến ân cần hỏi han:󰡎畑𨄾典殷勤𠳨𠻃
  23. 715 dâu bể đa đoan,機𡗶橷𣷭多端
  24. 716Một nhà để chị riêng oan một mình,𱥺茹底姉𥢆寃𱥺命
  25. 717Cớ chi ngồi tàn canh?據之𡎢忍殘更
  26. 718Nỗi riêng còn mắc mối tình chi đây?
  27. 719Rằng: Lòng đương thổn thức đầy,浪𢚸當忖恜菭
  28. 720Tơ duyên còn vướng mối này chưa xong.絲綠群王䋦尼渚衝
  29. 721Hở môi ra cũng thẹn thùng,𠼯𠶣𠚢拱𢢆𢝣
  30. 722Để lòng thì phụ tấm lòng với ai.
  31. 723Cậy em, em có chịu lời,
  32. 724Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.𡎥蓮朱姉𥛉耒仕疎
  33. 725Giữa đường đứt gánh tương tư,𡧲塘縆梗相思
  34. 726Loan giao chắp mối tơ thừa mặc em.
  35. 727Kể từ khi gặp chàng Kim,計自欺﨤払金
  36. 728Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề.欺𣈜𦑗約欺𣎀𡃹誓
  37. 729Sự đâu sóng gió bất kỳ,事兜㳥𩙍不期
  38. 730Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai!孝情坤𨤰𠄩皮院𠄩
  39. 731Ngày xuân em hãy còn dài,𣈜春㛪唉群𨱽
  40. 732Xót tình máu mủ, thay lời nước non.㤕情𧖱𲀙台𠳒渃𡽫
  41. 733Chị dù thịt nát xương mòn,姉油䏦󰞺󰢇𤷱
  42. 734Ngậm cười hãy còn thơm lây.唅唭𠃩𤂬唉群𦹳徠
  43. 735Chiếc thoa với bức ,
  44. 736Duyên này thì giữ vật này của chung.
  45. 737Dù em nên vợ nên chồng,
  46. 738Xót người mệnh bạc, ắt lòng chẳng quên.
  47. 739Mất người còn chút của tin,秩𠊚群𡭧𧵑信
  48. 740Phím đàn với ngày xưa.
  49. 741Mai sau dầu có bao giờ.
  50. 742Đốt lò hương ấy, so tơ phím này.焠爐香意搊絲泛尼
  51. 743Trông ra ngọn cỏ lá cây,𬂙𠚢𦰟𦹵蘿𣘃
  52. 744Thấy hiu hiu gió thì hay chị về.
  53. 745Hồn còn mang nặng lời thề,𩲉群恾𱴸𠳒誓
  54. 746Nát thân , đền nghì trúc mai;
  55. 747Dạ đài cách mặt khuất lời,夜臺隔󰘚屈𠳒
  56. 748Rẩy xin chén nước cho người thác oan.
  57. 749Bây giờ ,
  58. 750Kể làm sao xiết muôn vàn ái ân.計爫牢掣𨷈萬愛恩
  59. 751Trăm nghìn gửi lại ,𤾓𠦳𠳚𥛉情君
  60. 752Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi.
  61. 753Phận sao như vôi,分牢分泊如𪿙
  62. 754Đã đành nước chẩy hoa trôi lỡ làng.
  63. 755Ôi Kim lang! Hỡi Kim lang!喂金郎唉金郎
  64. 756Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây!催催妾㐌負払自低
  65. 757Cạn lời hồn ngất máu say,
  66. 758Một hơi lặng ngắt đôi tay giá đồng.
  67. 759 chợt tỉnh giất nồng,
  68. 760Một nhà tấp nập, kẻ trong người ngoài.𱥺茹㧜笠几𥪝𠊚外
  69. 761Kẻ thang người thuốc bời bời,几湯𠊚𫊚排排
  70. 762Mới dằn cơn , chưa phai giọt hồng.
  71. 763Hỏi: Sao ra sự lạ lùng?𠳨牢𠚢事邏𨓡
  72. 764Kiều càng nức nở mở không ra lời.翹強𠽋𦬑𨷑空𠚢𠳒
  73. 765Nỗi nàng Vân mới rỉ tai,浽娘雲買𠯇𦖻
  74. 766Chiếc thoa này với tờ bồi ở đây.隻釵尼貝詞培於低
  75. 767Này cha làm lỗi duyên mày,尼吒爫𦇒綠𡮠
  76. 768Thôi thì nỗi ấy sau này đã em.
  77. 769Vì ai rụng cải rơi kim,爲埃𱰟𦰦徠金
  78. 770Để con bèo nổi mây chìm vì ai.底昆䕯浽𩄲沉爲埃
  79. 771Lời con dặn lại một hai,
  80. 772Dẫu , dám sai tấc vàng.𠱋𤷱碑𥒥鉴差𡬷鐄
  81. 773Lậy thôi, nàng lại thưa ,
  82. 774Nhờ cha trả được nghĩa chàng cho xuôi.洳吒㨋特義払朱吹
  83. 775Sá chi thân phận ,詫之身分碎隊
  84. 776Dẫu rằng xương trắng quê người quản đâu.

Chú giải trong đoạn

Xem tất cả chú giải (bấm vào từ gạch chân để xem nhanh)
  1. Tinh kỳNgười ta thường dùng chữ tinh kỳ để chỉ cái ngày thành hôn, vì theo hôn lễ xưa, người ta đón dâu vào buổi tối.
  2. DầuCũng như nghĩa đành (dầu lòng, đành lòng).
  3. Một lờiMột lời thề nguyền. ý Kiều nói: Số phận ra sao cũng đành, nhưng chỉ đau lòng là trót đeo đẳng lời thề với Kim Trọng.
  4. Trời liêuLiêu dương.
  5. Tái sinhMột kiếp sống nữa, kiếp sau cũng như nói lai sinh. Hương thề: Mảnh hương thề nguyền. Xem chú thích 517
  6. Trâu ngựaTheo thuyết luân hồi nhà Phật: Người nào kiếp này mắc nợ ai mà chưa trả được, thì kiếp sau phải hoá làm thân trâu ngựa nhà người ta để đền trả cho xong. Nghì: Tức là chữ "nghĩa" được đọc chệch ra. Trúc mai: Tình nghĩa bền chặt thân thiết như vậy cây trúc, cây mai thường được trồng gần nhau.
  7. Khối tìnhTình sử: Xưa có một cô gái yêu một người lái buôn. Người lái buôn đi mãi chưa về, cô ta ốm tương tư mà chết. Khi hoả táng, quả tim kết thành một khối rắn, đốt không cháy, đập không vỡ. Sau người lái buôn trở về, thương khóc, nước mắt nhỏ vào khối ấy liền tan ra thành huyết. Tuyền đài: Nơi ở dưới suối vàng, tức nơi ở của người chết.
  8. Bàn hoànở đây có nghĩa là nghĩ quanh, nghĩ quẩn mãi không dứt.
  9. Giấc xuânGiấc ngủ ngon lành.
  10. Cơ trờiTức thiên cơ, máy trời. Dâu bể: Cũng như "bể dâu". Đa đoan: Nhiều mối nhiều việc.
  11. NhẫnTiếng cổ, ngồi nhẫn là ngồi mãi suốt đêm.
  12. Kéo loando chữ loan giao, tức thứ keo chế bằng máu chim loan. Tương truyền người xưa thường dùng để nối dây đàn và dây cung. Mối tơ thừa: Ví dây tơ tình với dây đàn, dây tơ tình bị đứt.
  13. Chín suốiDo chữ cửu tuyền, chỉ nơi suối vàng.
  14. Tờ mâyTờ giấy vẽ mây, tức tờ giấy ghi lời thề nguyền của Kim, Kiều.
  15. Mảnh hương nguyềnNhững manhr gỗ thơm đã đốt dở trong cuộc thề nguyền của Kim, Kiều. Thời xưa, khi thề nguyền với nhau, người ta thường đốt hương.
  16. Bồ liễuMột loại cây ưa mọc gần nước. Cây bồ liễu rụng lá sớm hơn hết các loài cây, vì cái thể chất yếu đuối đó nên trong văn cổ thường dùng để ví với người phụ nữ.
  17. Dạ dàiĐài đêm tối, nghĩa bóng là cõi chết.
  18. Trâm gẫy bình tanThơ Bạch Cư Dị, đời Đường: Bình truỵ trâm chiết thị hà như, tự thiếp kim triêu dữ quân biệt. (Cái cảnh bình rơi trâm gãy là thế nào? nó giống như cảnh biệt ly của thiếp với chàng buổi sáng nay). Đây dùng chỉ cuộc tình duyên tan vỡ.
  19. Tình quânNgười tình, cũng như tình lang.
  20. Phận bạcChính nghĩa là phận mỏng, tức bạc mệnh.
  21. Nước chảy hoa trôiHoa rụng xuống, nước trôi đi, nguyên chỉ cảnh xuân tàn, sau thường mượn để nói sự tàn tạ của đời người.
  22. Xuân huyênXuân đường, huyên đường, tức cha mẹ.
  23. VựngCơn ngất, bất tỉnh nhân sự. Giọt hồng: Giọt nước mắt có máu, giọt lệ thảm.
  24. Câu 769Nói tình duyên nửa chừng bị chia lìa, tan vỡ.
  25. Mòn bia đáChỉ một khoảng thời gian rất lâu. Tấc vàng: Tấc lòng bền vững như vàng.
  26. ChiềngTrình, tiếng cổ.
  27. Tôi đòiKiều bán mình làm vợ lẽ nàng tự xem như kẻ ăn người ở. Mấy hồi: Mấy hồi trống tan canh.

Lời thơ và chú giải: kho dữ liệu Truyện Kiều của Bói Kiều (bản Quốc ngữ 3254 câu). Nội dung mang tính tham khảo.