Đối chiếu Nôm – Quốc ngữ
Mỗi câu Kiều đặt chữ Nôm cạnh phiên âm Quốc ngữ. Chọn bản khắc 1866 hoặc 1870, hay xem cả hai cùng lúc — những chữ Nôm khác nhau giữa hai bản được tô màu để bạn dễ nhận ra.
Bảng đối chiếu từng câu
Đoạn 1 · câu 1–38 · 26/38 câu có bản 1870 · 26 câu có bản 1866
| Câu | Chữ Nôm · bản 1870 | Phiên âm Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 1lục | 1866𤾓𢆥𥪞揆𠊛些 1870𤾓𢆥𥪝𡎝𠊚些 | Trăm năm trong cõi người ta.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2bát | 1866𡦂才𡦂命窖𱺵恄饒 1870𡦂才𡦂命窖羅恄饒 | Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3lục | 1866𣦆戈没局𣷭橷 1870𣦰戈𱥺局𣷭橷 | Trải qua một cuộc bể dâu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 4bát | 1866— 1870仍調𬂙𧡊麻𤴬疸𢚸 | Những điều trông thấy mà đau đớn lòng .Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 5lục | 1866𨔍之彼嗇斯豊 1870邏之彼嗇斯豐 | Lạ gì bỉ sắc tư phong,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 6bát | 1866— 1870— | Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 7lục | 1866稿𦹳吝𱠎𠓀畑 1870藁𦹳吝𢷣𠓀畑 | Cảo thơm lần giở trước đèn,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 8bát | 1866— 1870風情古錄群傳史撑 | Phong tình cổ lục còn truyền sử xanh.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 9lục | 1866浪𢆥靖朝明 1870浪𢆥嘉靖朝明 | Rằng: Năm Gia Tĩnh triều Minh,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 10bát | 1866𦊚方𪹚𣼽𠄩京凭鐄 1870𦊚方滂𣼽𠄩京凭鐄 | Bốn phương phẳng lặng, hai kinh vững vàng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 11lục | 1866固茹員外户王 1870固茹員外户王 | Có nhà viên ngoại họ Vương,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 12bát | 1866— 1870— | Gia tư nghỉ cũng thường thường bực trung.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 13lục | 1866没𤳆𡥵次卒𢚸 1870𱥺𤳇𡥵次卒𢚸 | Một trai con thứ rốt lòng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 14bát | 1866王𱺵𡦂綏𣳔儒家 1870王觀羅𡦂𱹷𣳔儒家 | Vương Quan là chữ, nối dòng nho gia.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 15lục | 1866頭𢚸𠄩妸素娥 1870頭𢚸𠄩妸素娥 | Đầu lòng hai ả tố nga.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 16bát | 1866— 1870— | Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 17lục | 1866枚骨格雪精神 1870梅骨格雪精神 | Mai cốt cách, tuyết tinh thần,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 18bát | 1866— 1870— | Mỗi người một vẻ, mười phân vẹn mười.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 19lục | 1866雲莊重恪潙 1870雲䀡莊重恪潙 | Vân xem trang trọng khác vời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 20bát | 1866囷𦝄苔惮𧍋𦬑囊 1870— | Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nangXem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 21lục | 1866花唭玉説端莊 1870— | Hoa cười ngọc thốt đoan trang,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 22bát | 1866𩄲輸渃𩯀雪讓牟䏧 1870𩄲輸渃𩯀雪讓牟䏢 | Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 23lục | 1866翹強色稍漫𣻕 1870翹強色稍漫麻 | Kiều càng sắc sảo mặn mà,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 24bát | 1866搊皮才色吏𱺵分欣 1870搊皮才色吏羅分欣 | So bề tài sắc lại là phần hơn.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 25lục | 1866— 1870— | Làn thu thủy, nét xuân sơn,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 26bát | 1866花悭輸𧺀柳𪬡歛撑 1870花慳輸𧺀柳𢤞劍撑 | Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 27lục | 1866— 1870𱥺𠄩迎渃迎城 | Một hai nghiêng nước nghiêng thành,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 28bát | 1866— 1870— | Sắc đành đòi một, tài đành họa hai.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 29lục | 1866聰明本産性𡗶 1870聰明本産性𡗶 | Thông minh vốn sẵn tính trời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 30bát | 1866— 1870— | Pha nghề thi họa, đủ mùi ca ngâm.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 31lục | 1866宮商漏堛五音 1870宮商漏堛五音 | Cung thương làu bậc ngũ âm,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 32bát | 1866芸𥢆咹坦胡琹没張 1870藝𥢆咹縆胡琹𠬠張 | Nghề riêng ăn đứt Hồ cầm một trương.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 33lục | 1866曲茄𢬣捛𢧚章 1870曲茄𢬣捛𢧚章 | Khúc nhà tay lựa nên chương,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 34bát | 1866没篇薄命吏強𱞐人 1870— | Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 35lục | 1866風流窒墨紅裙 1870風流窒默紅裙 | Phong lưu rất mực hồng quần,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 36bát | 1866— 1870— | Xuân xanh sấp xỉ tới tuần cập kêXem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 37lục | 1866— 1870— | Êm đềm trướng rủ màn che,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 38bát | 1866墻東蜂𧊉𠫾𧗱默埃 1870墻東螉𧊉𠫾𧗱默埃 | Tường đông ong bướm đi về mặc ai.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
Vì sao hai bản lại khác chữ?
Nguồn văn bản
Bản Nôm 1866 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 1696 câu đối chiếu được theo số câu chuẩn
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1866
Bản Nôm 1870 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 3260 câu trong dữ liệu số hoá
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1870
Bảng đối chiếu theo số câu chuẩn: dữ liệu hiện có bản 1866 cho 1696 câu; câu chưa có chữ Nôm hiện “—”.
Đọc chữ tô màu thế nào
Hai bản được so theo từng vị trí chữ trong câu. Chữ tô màu là chữ khác mặt chữ ở bản kia — có khi là một chữ khác hẳn, nhưng nhiều khi chỉ là dị thể: hai cách viết cho cùng một âm. Ví dụ ở câu 2:
Cùng đọc là “là” nhưng khắc bằng hai chữ khác nhau, nên vẫn được tô màu.
Khi một bản có thêm hoặc thiếu chữ, các chữ phía sau bị lệch vị trí và có thể bị tô màu hàng loạt — hãy đọc kèm phần phiên âm.