Bỏ qua, tới nội dung chính
Kết quả chỉ mang tính tham khảo, chiêm nghiệm văn chương.
Phần II · Kiều bán mình chuộc cha

Kiều theo Mã Giám Sinh về Lâm Truy

  • Phân đoạn 15 / 52
  • Câu 867–910
  • 44 câu · 22 cặp lục bát
  1. 867 vừa rúc còi sương,樓𣈕𣃣㗜𧥇霜
  2. 868Mã Sinh giục giã vội vàng ra đi.
  3. 869 thay lúc phân kỳ!
  4. 870 khấp khểnh bóng xe gập ghềnh.
  5. 871Bề ngoài mười dặm ,𣃣外𨑮𨤵長亭
  6. 872Vương ông mở tiệc tiễn hành đưa theo.
  7. 873Ngoài thì dập dìu,
  8. 874Một nhà huyên với một Kiều ở trong.
  9. 875Nhìn càng lã chã giọt hồng,
  10. 876Rỉ tai nàng mới giãi lòng thấp cao:
  11. 877Hổ sinh ra phận ,虎生𠚢分疎桃
  12. 878Công cha nghĩa mẹ kiếp nào trả xong?功吒義媄刼𱜢㨋衝
  13. 879Lỡ làng nước đục bụi trong,呂廊渃濁𣻃𤄯
  14. 880Trăm năm để một tấm lòng từ đây.𤾓𢆥底𱥺𬌓𢚸自低
  15. 881Xem gương trong bấy nhiêu ngày,䀡𦎛𥪝閉饒𣈜
  16. 882Thân con chẳng kẻo mắc tay bợm già!身昆拯矯𢹇𢬣姂𫅷
  17. 883Khi về bỏ vắng trong nhà,
  18. 884Khi vào khi ra vội vàng.
  19. 885Khi ăn khi nói lỡ làng,欺咹欺呐呂廊
  20. 886Khi thầy khi tớ xem thường xem khinh.欺柴欺伵䀡常䀡輕
  21. 887Khác màu kẻ quý người thanh,恪牟几貴𠊚清
  22. 888Ngẫm ra cho kỹ như hình con buôn.
  23. 889Thôi con còn nói chi con?傕昆群呐之昆
  24. 890Sống nhờ đất khách thác chôn quê người!𤯩洳坦客托墫圭𠊚
  25. 891Vương bà nghe bấy nhiêu lời,王𱙘𦖑閉饒𠳒
  26. 892Tiếng oan đã muốn vạch trời kêu lên.㗂冤㐌悶拍𡗶呌𨖲
  27. 893Vài chưa cạn chén khuyên.𠄽旬渚𣴓𡃹𡅳
  28. 894Mái ngoài đã giục liền ruổi xe.𠃅外儗㐌𠽖連𨇒車
  29. 895Xót con lòng nặng trì trì,
  30. 896 ông đã nằn nì thấp cao:
  31. 897Chút thân yếu liễu tơ đào,
  32. 898Rớp nhà đến nỗi giấn vào tôi ngươi.
  33. 899Từ đây góc bể bên trời,自低𧣳𣷭邊𡗶
  34. 900Nắng mưa thui thủi quê người một thân.𬋟𩅹退退圭𠊚𱥺身
  35. 901Nghìn nhờ bóng tùng quân,𠦳尋洳䏾松筠
  36. 902 cho thân cát đằng.雪霜𩂏𨔾朱身葛藤
  37. 903Cạn lời khách mới thưa rằng:𣴓𠳒客買𠽔浪
  38. 904Buộc chân thôi cũng xích thằng .纀蹎傕拱赤绳冉𢭂
  39. 905Mai sau dầu dến thế nào,𣈕𡢐油典世𱜢
  40. 906Kìa nọ dao quỉ thần!箕𦎛日月怒刀鬼神
  41. 907Đùng dùng ,
  42. 908Một xe trong cõi hồng trần như bay.𱥺車𥪝𡎝紅塵如𠖤
  43. 909 gạt lệ chia tay,𬂙潙拔淚𢺹𢬣
  44. 910Góc trời thăm thẳm đêm ngày đăm đăm.

Chú giải trong đoạn

Xem tất cả chú giải (bấm vào từ gạch chân để xem nhanh)
  1. Lầu maiChòi canh về sáng. Còi sương: Tiếng tù và thổi lúc sớm tinh sương.
  2. Đoạn trườngĐứt ruột có nghĩa đau đớn quá (như dứt từng khúc ruột). Phân kỳ: Chia đường, chia lìa mỗi người mỗi ngả như nói "chia tay".
  3. Vó câuVó ngựa (Câu: ngựa non đang sức lớn). Những chữ "khấp khểnh", "ghập ghềnh" vừa tả con đường đi gồ ghề khó khăn, vừa ngụ ý thân thế Kiều đã long đong vất vả ngay từ lúc bước chân ra đi...
  4. Trường đìnhĐời Tần, Hán, người ta chia đường ra từng cung, cứ năm dặm là một cung ngắn, có một cái quán, gọi là "đoản đinh" (quán ngắn) mười dặm là một cung dài, lại có một cái quán nữa gọi là "trường đình" (quán dài). Tục cổ, chủ thường tiễn khách ra khỏi mười dặm đường làm tiệc tiến hành ở trường đình rồi mới trở về.
  5. Chủ kháchChỉ Vương ông Mã Giám sinh.
  6. Thơ đàoĐây có nghĩa là con gái ít tuổi, ngây thơ.
  7. Dùng dắngDùng dằng, do dự, khi Mã vào trong phòng Kiều thì do dự mà khi ở phòng ra thì vội vàng.
  8. Thầy tớChỉ Mã và bọn tôi tớ Mã.
  9. TuầnTuần rượu, mỗi chén rượu đôi bên cùng uống cạn là một tuần. Chén khuyên: Chén khuyên mời, đây là chén rượu tiến.
  10. NghỉNó, hắn, y, thổ âm Nghệ Tĩnh đây chỉ Mã.
  11. Trước yênTrước yên ngựa của Mã.
  12. Yếu liễu thơ đàoý nói Kiều còn yếu ớt thơ dại, ví như cây liễu yếu cây đào non.
  13. Góc bể chân trờiDo chữ hải giác thiên nhai: Góc biển cả, chỗ cùng nận bầu trời ý nói xa xôi hết sức.
  14. TầmMột đơn vị đo lường cổ của Trung Quốc, dài tám thước. Nghìn tầm: 8000 thước, nghĩa bóng: cao lắm! Tùng quân: Tùng là cây thông, một thứ cây cao lớn, lthân thẳng và cứng cáp, mùa đông lá cây vẫn xanh tươi, trong văn cổ, thường dùng để tượng trưng cho người trượng phu. Quân là cây trúc, dóng thẳng đốt ngang, thân rỗng mà không cong queo, thường dùng để tượng trưng cho người quân tử.
  15. Tuyết sương che chởTức che chở cho khỏi tuyết sương. Cát đằng: Dây sắn, một loại day phải leo bám vào những cây to, người ta thường nói "cát đằng" "cát luỹ" hay "sắn bìm" để chỉ người vợ thiếp.
  16. Nhiệm traoý nói số trời mầu nhiệm đã buộc sợi "xích thằng".
  17. Gương nhật nguyệtGương mặt trời, mặt trăng. Chữ "gương" hàm ý soi tỏ tội lỗi. Dao quỷ thần: Gươm dao của quỷ thần, hàm ý trừng phạt, ý Mã nói: nếu sau này ăn ở không thuỷ chung, sẽ có trời soi tỏ tội lỗi và bị quỷ thần trừng phạt.
  18. Gió giục mây vầnTả xe Kiều đi mau lẹ, vội vã.
  19. Trông vờiTức trông với theo một cái gì đó đã đi xa.

Lời thơ và chú giải: kho dữ liệu Truyện Kiều của Bói Kiều (bản Quốc ngữ 3254 câu). Nội dung mang tính tham khảo.