Đối chiếu Nôm – Quốc ngữ
Mỗi câu Kiều đặt chữ Nôm cạnh phiên âm Quốc ngữ. Chọn bản khắc 1866 hoặc 1870, hay xem cả hai cùng lúc — những chữ Nôm khác nhau giữa hai bản được tô màu để bạn dễ nhận ra.
Bảng đối chiếu từng câu
Đoạn 15 · câu 867–910 · 27/44 câu có bản 1870 · 34 câu có bản 1866
| Câu | Chữ Nôm · bản 1870 | Phiên âm Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 867lục | 1866楼枚皮㗜𧥇霜 1870樓𣈕𣃣㗜𧥇霜 | Lầu mai vừa rúc còi sương,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 868bát | 1866— 1870— | Mã Sinh giục giã vội vàng ra đi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 869lục | 1866斷膓台𣅶分岐 1870— | Đoạn trường thay lúc phân kỳ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 870bát | 1866— 1870— | Vó câu khấp khểnh bóng xe gập ghềnh.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 871lục | 1866皮外𨑮𨤮長亭 1870𣃣外𨑮𨤵長亭 | Bề ngoài mười dặm trường đình,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 872bát | 1866王翁𨷑席賤行迻蹺 1870— | Vương Ông mở tiệc tiễn hành đưa theo.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 873lục | 1866外時主客迢 1870— | Ngoài thì chủ khách dập dìu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 874bát | 1866𱥺茹萱貝𱥺翹於𥪞 1870— | Một nhà huyên với một Kiều ở trong.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 875lục | 1866𥆾強呂渚湥紅 1870— | Nhìn càng lã chã giọt hồng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 876bát | 1866— 1870— | Rỉ tai nàng mới giãi lòng thấp cao:Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 877lục | 1866虎生𦋦分䜹桃 1870虎生𠚢分疎桃 | "Hổ sinh ra phận thơ đào,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 878bát | 1866功托𱻊媄劫𱜢者衝 1870功吒義媄刼𱜢㨋衝 | Công cha nghĩa mẹ kiếp nào trả xong?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 879lục | 1866呂羕渃濁𭉩𤄯 1870呂廊渃濁𣻃𤄯 | Lỡ làng nước đục bụi trong,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 880bát | 1866𤾓𢆥底没𬌓𢚸自低 1870𤾓𢆥底𱥺𬌓𢚸自低 | Trăm năm để một tấm lòng từ đây.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 881lục | 1866𦎛𥪞閉饒𣈜 1870䀡𦎛𥪝閉饒𣈜 | Xem gương trong bấy nhiêu ngày,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 882bát | 1866身𡥵拯矯默𢬣姂𫅷 1870身昆拯矯𢹇𢬣姂𫅷 | Thân con chẳng kẻo mắc tay bợm già.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 883lục | 1866欺𧗱補永𥪞茹 1870— | Khi về bỏ vắng trong nhà,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 884bát | 1866— 1870— | Khi vào dùng dắng khi ra vội vàng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 885lục | 1866欺咹欺呐呂羕 1870欺咹欺呐呂廊 | Khi ăn, khi nói lỡ làng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 886bát | 1866欺柴欺伵常輕 1870欺柴欺伵䀡常䀡輕 | Khi thầy, khi tớ xem thường xem khinh.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 887lục | 1866恪牟几貴𠊛青 1870恪牟几貴𠊚清 | Khác màu kẻ quý người thanh,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 888bát | 1866𡄎𦋦朱技如形𡥵奔 1870— | Ngẫm ra cho kỹ như hình con buônXem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 889lục | 1866催𡥵群呐之𡥵 1870傕昆群呐之昆 | Thôi, con còn nói chi con,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 890bát | 1866𤯩𢘾坦客托墫圭𠊛 1870𤯩洳坦客托墫圭𠊚 | Sống nhờ đất khách, thác chôn quê người!"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 891lục | 1866王𱙘𦖑閉饒𠳒 1870王𱙘𦖑閉饒𠳒 | Vương bà nghe bấy nhiêu lời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 892bát | 1866㗂寃㐌悶拍𡗶呌𨖲 1870㗂冤㐌悶拍𡗶呌𨖲 | Tiếng oan đã muốn vạch trời kêu lên.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 893lục | 1866𠄽旬渚𣴓𡃹𡅳 1870𠄽旬渚𣴓𡃹𡅳 | Vài tuần chưa cạn chén khuyên,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 894bát | 1866𠃅外擬㐌𠽖連𨇒車 1870𠃅外儗㐌𠽖連𨇒車 | Mái ngoài nghỉ đã giục liền ruổi xe.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 895lục | 1866— 1870— | Xót con lòng nặng trì trì,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 896bát | 1866畧鞍翁㐌𡅧尼𥰊高 1870— | Trước yên ông đã nằn nì thấp cao.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 897lục | 1866— 1870— | Chút thân yếu liễu tơ đào,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 898bát | 1866— 1870— | Rớp nhà đến nỗi giấn vào tôi ngươi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 899lục | 1866自低𧣳𣷭邊𡗶 1870自低𧣳𣷭邊𡗶 | Từ đây góc bể bên trời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 900bát | 1866𬋟湄退退圭𠊛𱥺身 1870𬋟𩅹退退圭𠊚𱥺身 | Nắng mưa thui thủi quê người một thân.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 901lục | 1866𠦳尋𢘾䏾松筠 1870𠦳尋洳䏾松筠 | Nghìn tầm nhờ bóng tùng quân,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 902bát | 1866雪霜𩂏𨔾朱身葛藤 1870雪霜𩂏𨔾朱身葛藤 | Tuyết sương che chở cho thân cát đằng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 903lục | 1866𣴓𠳒客買䜹浪 1870𣴓𠳒客買𠽔浪 | Cạn lời khách mới thưa rằng:Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 904bát | 1866纀蹎催拱赤繩冉𢭂 1870纀蹎傕拱赤绳冉𢭂 | "Buộc chân thôi cũng xích thằng nhiệm trao.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 905lục | 1866枚𡢐油典世𱜢 1870𣈕𡢐油典世𱜢 | Mai sau dầu dến thế nào,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 906bát | 1866箕𦎛日月怒刀鬼神 1870箕𦎛日月怒刀鬼神 | Kìa gương nhật nguyệt, nọ dao quỉ thần."Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 907lục | 1866— 1870— | Đùng dùng gió giục mây vần,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 908bát | 1866𱥺車𥪞𡎝紅塵如𠖤 1870𱥺車𥪝𡎝紅塵如𠖤 | Một xe trong cõi hồng trần như bay,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 909lục | 1866— 1870𬂙潙拔淚𢺹𢬣 | Trông vời gạt lệ chia tay ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 910bát | 1866— 1870— | Góc trời thăm thẳm đêm ngày đăm đăm.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
Vì sao hai bản lại khác chữ?
Nguồn văn bản
Bản Nôm 1866 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 1696 câu đối chiếu được theo số câu chuẩn
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1866
Bản Nôm 1870 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 3260 câu trong dữ liệu số hoá
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1870
Bảng đối chiếu theo số câu chuẩn: dữ liệu hiện có bản 1866 cho 1696 câu; câu chưa có chữ Nôm hiện “—”.
Đọc chữ tô màu thế nào
Hai bản được so theo từng vị trí chữ trong câu. Chữ tô màu là chữ khác mặt chữ ở bản kia — có khi là một chữ khác hẳn, nhưng nhiều khi chỉ là dị thể: hai cách viết cho cùng một âm. Ví dụ ở câu 2:
Cùng đọc là “là” nhưng khắc bằng hai chữ khác nhau, nên vẫn được tô màu.
Khi một bản có thêm hoặc thiếu chữ, các chữ phía sau bị lệch vị trí và có thể bị tô màu hàng loạt — hãy đọc kèm phần phiên âm.