Bỏ qua, tới nội dung chính
Kết quả chỉ mang tính tham khảo, chiêm nghiệm văn chương.
Phần VI · Kiều mắc lừa Hồ Tôn Hiến và đi tu

Từ Hải tử trận

  • Phân đoạn 40 / 52
  • Câu 2487–2564
  • 78 câu · 39 cặp lục bát
  1. 2487Nhân khi bàn bạc gần xa,因欺盤薄𧵆賒
  2. 2488Thừa cơ nàng mới bàn ra nói vào.乘機娘買盤𠚢呐𠓨
  3. 2489Rằng: Trong Thánh trạch dồi dào,浪𥪝聖澤𣼭𱩋
  4. 2490Tưới ra đã khắp thấm vào đã sâu.洒𠚢㐌泣渗𠓨㐌溇
  5. 2491 công đức bấy lâu,平成功德閉𥹰
  6. 2492Ai ai cũng đội trên đầu xiết bao.埃埃拱隊𨕭頭掣包
  7. 2493Ngẫm từ gây việc binh đao,
  8. 2494Đống xương đã cao bằng đầu.棟󰢇無定㐌高朋頭
  9. 2495Làm chi để tiếng về sau,爫之底㗂𧗱𡢐
  10. 2496Nghìn năm ai có khen đâu !
  11. 2497Sao bằng lộc trọng quyền cao,牢朋祿重權高
  12. 2498Công danh ai dứt lối nào cho qua?
  13. 2499Nghe lời nàng nói mặn mà,𦖑𠳒娘呐𳐞嘛
  14. 2500Thế công Từ mới trở ra thế hàng.勢攻徐買阻𠚢勢降
  15. 2501Chỉnh nghi tiếp sứ vội vàng,整儀接使倍鐄
  16. 2502Hẹn kỳ quyết đường giải binh.𭉑期束甲决塘解兵
  17. 2503Tin lời ,信𠳒城下要盟
  18. 2504Ngọn cờ ngơ ngác trống canh trễ tràng.𦰟旗魚󰢰𤿰更雉揚
  19. 2505Việc binh bỏ chẳng giữ giàng,役兵補拯𪧚𦀾
  20. 2506 dòm đã tỏ tường thực hư.
  21. 2507Hồ công ,胡公决計乘機
  22. 2508Lễ tiên binh hậu khắc cờ tập công.禮先兵後刻期襲攻
  23. 2509Kéo cờ tiên phong,𢹣旗招撫先鋒
  24. 2510Lễ nghi dàn trước bác đồng phục sau.禮儀躝𠓀鎛銅伏𡢐
  25. 2511Từ công hờ hững biết đâu,
  26. 2512 ra đầu cửa viên.大冠禮服𠚢投𨷶轅
  27. 2513Hồ công ám hiệu trận tiền,
  28. 2514Ba bề phát súng bốn bên kéo cờ.𠀧皮發銃𦊚邊𢹣旗
  29. 2515Đương khi bất ý chẳng ngờ,
  30. 2516Hùm thiêng khi đã sa cơ cũng hèn!𤞻󰡼欺㐌沙機拱𢤞
  31. 2517Tử sinh liều giữa trận tiền,死生料𡧲陣前
  32. 2518Dạn dầy cho biết gan liền tướng quân!
  33. 2519Khí thiêng khi đã về thần,
  34. 2520Nhơn nhơn còn đứng chôn chân giữa vòng!然然群𨅸墫蹎𡧲𫒥
  35. 2521Trơ như đá vững như đồng,猪如𥒥凭如銅
  36. 2522Ai lay chẳng chuyển ai rung chẳng dời.
  37. 2523Quan quân truy sát đuổi dài.官軍追殺𨆷𨱽
  38. 2524Ầm ầm sát khí ngất trời ai đang.
  39. 2525Trong hào ngoài lũy tan hoang,
  40. 2526Loạn quân vừa dắt tay nàng đến nơi.亂軍𣃣𢴑𢬣娘典尼
  41. 2527Trong vòng tên đá bời bời,𥪝𨦩𥏋𥒥俳俳
  42. 2528Thấy Từ còn đứng giữa trời trơ trơ.𧡊徐群𨅸𡨌𡗶猪猪
  43. 2529Khóc rằng: có thừa,哭浪智勇固乘
  44. 2530Bởi nghe lời thiếp nên cơ hội này!
  45. 2531Mặt nào trông thấy nhau đây?󰘚𱜢𬂙𧡊饒低
  46. 2532Thà liều sống thác một ngày với nhau!
  47. 2533 như dội cơn sầu,
  48. 2534Dứt lời nàng cũng gieo đầu một bên.𱠵𠳒娘拱招頭𱥺邊
  49. 2535Lạ thay !邏台寃氣相廛
  50. 2536Nàng vừa phục xuống Từ liền ngã ra.娘𣃣伏𫴋徐連我𠚢
  51. 2537Quan quân kẻ lại người qua,官軍几吏𠊚戈
  52. 2538Xót nàng sẽ lại vực ra dần dần.㤕娘仕吏域𠚢寅寅
  53. 2539Đem vào đến trước trung quân,
  54. 2540Hồ công thấy mặt ân cần hỏi han.胡公𧡊󰘚殷勤𠳨𠻃
  55. 2541Rằng: Nàng chút phận hồng nhan,浪娘㤕分紅顔
  56. 2542Gặp cơn nhiều nàn cũng thương!
  57. 2543Đã hay ,㐌𫨩成筭廟堂
  58. 2544Giúp công cũng có lời nàng mới nên.
  59. 2545Bây giờ sự đã vẹn tuyền,
  60. 2546Mặc lòng nghĩ lấy muốn xin bề nào?默𢚸擬𥙩悶嗔皮𱜢
  61. 2547Nàng càng giọt ngọc tuôn dào,娘強湥玉𣻆𩆋
  62. 2548Ngập ngừng mới gửi thấp cao sự lòng.吸凝買𠳚濕高事𢚸
  63. 2549Rằng: Từ là đấng anh hùng,浪徐羅𨅸英雄
  64. 2550Dọc ngang trời rộng vẫy vùng bể khơi!育昂𡗶𢌌浘漨𣷭𣾺
  65. 2551Tin tôi nên quá nghe lời,信碎𢧚過𦖑𠳒
  66. 2552Đem thân làm tôi triều đình.󰝡身百戰爫碎朝廷
  67. 2553Ngỡ là phu quý phụ vinh,語羅夫貴婦榮
  68. 2554Ai ngờ một phút tan tành thịt xương!埃疑𱥺丿散情𦧘󰢇
  69. 2555Năm năm trời bể ,𠄼𫷜𡗶𣷭昂藏
  70. 2556Đem mình đi bỏ chiến trường như không.
  71. 2557Khéo khuyên kể lấy làm công,
  72. 2558Kể bao nhiêu lại đau lòng bấy nhiêu!計包饒吏𤴬𢚸閉饒
  73. 2559Xét mình công ít tội nhiều,察命功𠃣罪𡗉
  74. 2560Sống thừa tôi đã nên liều mình tôi!𤯩乘碎㐌𢧚料命碎
  75. 2561Xin cho một doi,嗔朱淺土𱥺堆
  76. 2562Gọi là đắp điếm cho người tử sinh.
  77. 2563Hồ công nghe nói thương tình,胡公𦖑呐傷情
  78. 2564Truyền cho di hình bên sông.傳朱藁葬遺形邊滝

Chú giải trong đoạn

Xem tất cả chú giải (bấm vào từ gạch chân để xem nhanh)
  1. Bình thànhDo chữ địa bình thiên thành ở Kinh thư, ý nói nhà vua sửa sang việc nước cho trời đất được bằng phẳng.
  2. Vô địnhTên một con sông ở biên thuỳ tỉnh Thiểm Tây (Trung Quốc). Ngày xưa ở con sông ấy đã xảy ra nhiều cuộc chiến tranh giữa người Hán và người Hồ, làm cho rất nhiều người bị chết.
  3. Hoàng SàoMột lãnh tụ nông dân khởi nghĩa cuối đời Đường, đã từng vây hãm kinh đô Trường An, tung hoành trong mười năm trời, sau bị thủ hạ giết chết.
  4. Thúc giápBó áo giáp lại. Giải binh: Cho quân đội nghỉ ngơi không chiến đấu nữa.
  5. Thành hạ yêu minhCùng nhau ăn thề dưới thành để tỏ ý không làm hại nhau và thật thà tuân theo đúng những điều đã ước hẹn.
  6. Vương sưquân của nhà vua, tức quân của Hồ Tôn Hiến.
  7. Quyết kế thừa cơQuyết định cái mưu là nhân cơ hội Từ Hải trễ tràng việc quân để đánh.
  8. Lễ tiên bình hậuPhía trước thì đàn nghi lễ để chiêu hàng, phía sau thì phục sẵn binh mã để phản công. Khắc cờ: ấn định kỳ hạn. Tập công: Đánh úp.
  9. Chiêu phủKêu gọi, vỗ về, để cho quy hàng. Tiên phong: Toán quân đi trước. Câu này ý nói: Hồ Tôn Hiến lập mưu cho kéo cờ "chiêu phủ" đi trước.
  10. Đại quan lễ phụcĂn bận theo phục sức của vị quan lớn không mặc binh phục.
  11. Trí dũngTrí khôn và sức mạnh.
  12. Dòng thuĐây là chỉ nước mắt.
  13. Oan khí tương triềnCái oan khí ức vấn vít lại với nhau. ý nói: Giữa Từ Hải và Thuý Kiều hình như cùng chung mối uất ức.
  14. Binh cáchBinh là binh khí. Cách là áo giáp và mũ đầu mâu. Người ta thường dùng hai chữ binh cách để chỉ cuộc binh đao chinh chiến.
  15. Thành toán miếu đườngMưu chước đã sắp đặt sẵn ở nơi tốn miếu triều đường. Câu này ý nói: đành hay triều đình đã có mưu kế sẵn, nhưng cũng nhờ lời nàng nói giúp mới nên việc.
  16. Bách chiếnTrăm trận đánh, ý nói Từ Hải là một người dạn dày trong chiến trận.
  17. Phu quí phụ vinhChồng làm nên quan sang thì vợ cũng được vinh hiển.
  18. Ngang tàngCũng cú nghĩa như hiên ngang, ý nói người tung hoành ngang trời dọc đất.
  19. Tiện thổMướng đất xấu.
  20. Cảo tángChôn một cách sơ sài, không có khâm liệm quan quách gì. Di hình: Cũng như di hài.

Lời thơ và chú giải: kho dữ liệu Truyện Kiều của Bói Kiều (bản Quốc ngữ 3254 câu). Nội dung mang tính tham khảo.