22px
Nghe đoạn này- 2649Giác Duyên từ tiết giã màng,
- 2650Đeo bầu quảy níp rộng đường vân du.撩䕯掛攝𢌌塘雲遊
- 2651Gặp bà Tam Hợp đạo cô,﨤𱙘三合道姑
- 2652Thong dong hỏi hết nhỏ to sự nàng:從容𠳨歇𡮈蘇事娘
- 2653Người sao hiếu nghĩa đủ đường,𠊚牢孝義𨇜塘
- 2654Kiếp sao rặt những đoạn trường thế thôi?
- 2655Sư rằng: Phúc họa đạo trời,
- 2656Cỗi nguồn cũng ở lòng người mà ra.
- 2657Có trời mà cũng tại ta,
- 2658Tu là cõi phúc tình là dây oan.
- 2659Thúy Kiều sắc sảo khôn ngoan,
- 2660Vô duyên là phận hồng nhan đã đành,無緣羅分紅顔㐌停
- 2661Lại mang lấy một chữ tình,吏恾𥙩𱥺𡦂情
- 2662Khư khư mình buộc lấy mình vào trong.命纀𥙩命𠓨𥪝
- 2663Vậy nên những chốn thong dong,丕𢧚仍准從容
- 2664Ở không yên ổn ngồi không vững vàng.於空安稳𡎥空凭鐄
- 2665Ma đưa lối quỷ đem đường,
- 2666Lại tìm những chốn đoạn trường mà đi.吏尋仍准斷膓𦓡𠫾
- 2667Hết nạn ấy đến nạn kia,
- 2668Thanh lâu hai lượt thanh y hai lần.青樓𠄩𦀎青衣𠄩吝
- 2669Trong vòng giáo dựng gươm trần,𡧲𨦩槊𥩯鎌陳
- 2670Kề răng hùm sói gởi thân tôi đòi.
- 2671Giữa dòng nước dẫy sóng dồi,
- 2672Trước hàm rồng cá gieo mồi thủy tinh.
- 2673Oan kia theo mãi với tình,寃箕蹺買貝情
- 2674Một mình mình biết một mình mình hay.
- 2675Làm cho sống đọa thác đầy,
- 2676Đoạn trường cho hết kiếp này mới thôi!斷膓朱歇刼尼買催
- 2677Giác Duyên nghe nói rụng rời:
- 2678Một đời nàng nhé thương ôi còn gì!𱥺𠁀娘𠰚傷喂群之
- 2679Sư rằng: Song chẳng hề chi,師浪雙拯兮之
- 2680Nghiệp duyên cân lại nhắc đi còn nhiều.業緣斤吏𢩮𠫾群𡗉
- 2681Xét trong tội nghiệp Thúy Kiều,
- 2682Mắc điều tình ái khỏi điều tà dâm,𫄓調情爱塊調邪淫
- 2683Lấy tình thâm trả nghĩa thâm,𥙩情深者義深
- 2684Bán mình đã động hiếu tâm đến trời!半命㐌動孝心典𡗶
- 2685Hại một người cứu muôn người,害𱥺𠊛救𨷈𠊚
- 2686Biết đường khinh trọng biết lời phải chăng.別塘輕重別𠳒沛庒
- 2687Thửa công đức ấy ai bằng?功德意埃朋
- 2688Túc khiên đã rửa lâng lâng sạch rồi!夙愆㐌𣳮淩淩瀝耒
- 2689Khi nên trời cũng chiều người,欺𢧚𡗶拱朝𠊛
- 2690Nhẹ nhàng nợ trước đền bồi duyên sau.珥讓𡢻𠓀填培緣𡢐
- 2691Giác Duyên dù nhớ nghĩa nhau,覺緣油𢖵義饒
- 2692Tiền Đường thả một bè lau rước người.
- 2693Trước sau cho vẹn một lời,𠓀𡢐朱院𱥺𠳒
- 2694Duyên ta mà cũng phúc trời chi không!緣些𦓡拱福𡗶之空
- 2695Giác Duyên nghe nói mừng lòng,覺緣𦖑呐𢜠𢚸
- 2696Lân la tìm thú bên sông Tiền đường,隣羅尋趣邊滝錢塘
- 2697Đánh tranh chụm nóc thảo đường,打筝笘𧂭草堂
- 2698Một gian nước biếc mây vàng chia đôi.𱥺間渃碧𩄲鐄𢺺堆
- 2699Thuê năm ngư phủ hai người,𠾔𢆥魚父𠄩𠊚
- 2700Đóng thuyền chực bến kết chài giăng sông.棟船直𤅶結𥾒扛滝
- 2701Một lòng chẳng quảng mấy công,
- 2702Khéo thay gặp gỡ cũng trong chuyển vần!窖台﨤攑拱𥪝轉運
- 2703Kiều từ gieo xuống duềnh ngân,翹自招𫴋溋銀
- 2704Nước xuôi bỗng đã trôi dần tận nơi.渃𣵶俸㐌㵢寅羡尼
- 2705Ngư ông kéo lưới vớt người,漁翁𢹣䋥𢵼𠊚
- 2706Ngẫm lời Tam Hợp rõ mười chẳng ngoa!𡄎𠳒三合𤑟𨑮拯訛
- 2707Trên mui lướt mướt áo là,
- 2708Tuy dầm hơi nước chưa lòa bóng gương.
- 2709Giác Duyên nhận thật mặt nàng,覺緣認寔娘
- 2710Nàng còn thiêm thiếp giấc vàng chưa phai.娘群帖帖職鐄渚派
- 2711Mơ màng phách quế hồn mai,𦟟𦛿魄桂魂梅
- 2712Đạm Tiên thoắt đã thấy người ngày xưa.淡僊脱㐌𧡊𠊚𣈜𠸗
- 2713Rằng: Tôi đã có lòng chờ,浪碎㐌固𢚸除
- 2714Mất công mười mấy năm thừa ở đây.𠅎功𨑮𱥯𢆥乘於低
- 2715Chị sao phận mỏng phúc dày,姉牢分蒙福𠫆
- 2716Kiếp xưa đã vậy lòng này dễ ai!
- 2717Tâm thành đã thấu đến trời,
- 2718Bán mình là hiếu cứu người là nhân.半命羅孝救𠊚羅仁
- 2719Một niềm vì nước vì dân,𱥺念爲渃爲民
- 2720Âm công cất một đồng cân đã già!陰功拮𱥺銅斤㐌𫅷
- 2721Đoạn trường sổ rút tên ra,斷膓數捽𠸜𠚢
- 2722Đoạn trường thơ phải đưa mà trả nhau.斷膓詩沛迻𦓡者饒
- 2723Còn nhiều hưởng thụ về lâu,
- 2724Duyên xưa tròn trặn phúc sau dồi dào!
- 2725Nàng nghe ngơ ngẩn biết sao,
- 2726Trạc Tuyền! Nghe tiếng gọi vào bên tai.濯泉𦖑㗂噲𠓨邊𦖻
- 2727Giật mình thoắt tỉnh giấc mai,秩命脱醒職枚
- 2728Bâng khuâng nào đã biết ai mà nhìn.氷傾𱜢㐌別埃𦓡𥆾
- 2729Trong thuyền nào thấy Đạm Tiên,𥪝船𱜢𧡊淡僊
- 2730Bên mình chỉ thấy Giác Duyên ngồi kề.邊命只𧡊覺緣𡎥掑
- 2731Thấy nhau mừng rỡ trăm bề,𧡊饒𢜠𢙲𤾓皮
- 2732Dọn thuyền mới rước nàng về thảo lư.𰔫船買逴娘𧗱草廬
- 2733Một nhà chung chạ sớm trưa,𱥺茹終乍𣌋𬁑
- 2734Gió trăng mát mặt muối dưa chay lòng.𩙍𦝄𠖾㙁𦯬齋𢚸
- 2735Bốn bề bát ngát mênh mông,𦊚皮叭𠯪溟濛
- 2736Triều dâng hôm sớm mây lồng trước sau.潮𤼸𣋚𣌋𩄲籠𠓀𡢐
- 2737Nạn xưa trút sạch lầu lầu,
- 2738Duyên xưa chưa dễ biết đâu chốn này.緣𠸗渚易別兜准尼
Chú giải trong đoạn
Xem tất cả chú giải (bấm vào từ gạch chân để xem nhanh)
- BầuQuả bầu khô rút ruột đi để đựng nước. Níp: Cái tráp đan bằng tre để đựng quần áo sách vở. Hai vật thường dùng của những người đi đường thời xưa. Vân du: Danh từ nhà Phật, ý nói nhà sư đi lang thang nay đây mai đó như đám mây bay vô định.
- Phúc hoạ đạo trờiNói người ở đời gặp phúc hay gặp hoạ đều do ý trời, không phải ngẫu nhiên.
- Thanh lâuGái điếm. Thanh y: Gái hầu. Thuý Kiều làm gái điếm một lần ở Lâm Tri, một lần ở Châu Thai và làm gái hầu một lần ở nhà Hoạn bà, một lần ở nhà Hoạn Thư.
- Hùm sóiNgười xưa thường dùng hai chữ hùm sói để chỉ các tướng giặc. Đây muốn nói Kiều phải sống với bọn ác độc.
- Nghiệp duyênDanh từ nhà Phật có nghĩa là mối duyên nợ do bản thân mình làm nên từ kiếp trước.
- Tình thânDo câu phụ tử tình thân. Câu này ý nói: Thuý Kiều đến bối ơn nghĩa sâu sắc của cha mẹ.
- Thửa công đứcNghĩa là cứ xem như công đức ấy.
- Túc khiênTội lỗi kiếp trước.
- Thảo đườngNhà lợp bằng gianh, bằng cỏ.
- Ngư phủNgười làm nghề chài lưới.
- Duềnh ngânDòng nước bạc.
- Ngư ôngÔng lão đánh cá, tức "ngư phủ" nói trên.
- Phách quế hồn maiDo chữ quế phách mai hồn. Hai chữ "quế mai" ở đây dùng cho đẹp lời văn.
- Âm côngCông đức cứu người làm ngấm ngầm, không ai biết.
- Thảo lưuNhà tranh cũng nghĩa như thảo đường.
Lời thơ và chú giải: kho dữ liệu Truyện Kiều của Bói Kiều (bản Quốc ngữ 3254 câu). Nội dung mang tính tham khảo.