Bỏ qua, tới nội dung chính
Kết quả chỉ mang tính tham khảo, chiêm nghiệm văn chương.
Phần VI · Kiều mắc lừa Hồ Tôn Hiến và đi tu

Kiều được Giác Duyên cứu

  • Phân đoạn 43 / 52
  • Câu 2649–2738
  • 90 câu · 45 cặp lục bát
  1. 2649Giác Duyên từ tiết giã màng,
  2. 2650Đeo quảy níp rộng đường vân du.撩䕯掛攝𢌌塘雲遊
  3. 2651Gặp bà Tam Hợp đạo cô,﨤𱙘三合道姑
  4. 2652Thong dong hỏi hết nhỏ to sự nàng:從容𠳨歇𡮈蘇事娘
  5. 2653Người sao hiếu nghĩa đủ đường,𠊚牢孝義𨇜塘
  6. 2654Kiếp sao rặt những đoạn trường thế thôi?
  7. 2655Sư rằng: Phúc họa đạo trời,
  8. 2656Cỗi nguồn cũng ở lòng người mà ra.
  9. 2657Có trời mà cũng tại ta,
  10. 2658Tu là cõi phúc tình là dây oan.
  11. 2659Thúy Kiều sắc sảo khôn ngoan,
  12. 2660Vô duyên là phận hồng nhan đã đành,無緣羅分紅顔㐌停
  13. 2661Lại mang lấy một chữ tình,吏恾𥙩𱥺𡦂情
  14. 2662Khư khư mình buộc lấy mình vào trong.󰢶󰢶命纀𥙩命𠓨𥪝
  15. 2663Vậy nên những chốn thong dong,丕𢧚仍准從容
  16. 2664Ở không yên ổn ngồi không vững vàng.於空安稳𡎥空凭鐄
  17. 2665Ma đưa lối quỷ đem đường,
  18. 2666Lại tìm những chốn đoạn trường mà đi.吏尋仍准斷膓𦓡𠫾
  19. 2667Hết nạn ấy đến nạn kia,
  20. 2668 hai lượt thanh y hai lần.青樓𠄩𦀎青衣𠄩吝
  21. 2669Trong vòng giáo dựng gươm trần,𡧲𨦩槊𥩯鎌陳
  22. 2670Kề răng gởi thân tôi đòi.
  23. 2671Giữa dòng nước dẫy sóng dồi,
  24. 2672Trước hàm rồng cá gieo mồi thủy tinh.
  25. 2673Oan kia theo mãi với tình,寃箕蹺買貝情
  26. 2674Một mình mình biết một mình mình hay.
  27. 2675Làm cho sống đọa thác đầy,
  28. 2676Đoạn trường cho hết kiếp này mới thôi!斷膓朱歇刼尼買催
  29. 2677Giác Duyên nghe nói rụng rời:
  30. 2678Một đời nàng nhé thương ôi còn gì!𱥺𠁀娘𠰚傷喂群之
  31. 2679Sư rằng: Song chẳng hề chi,師浪雙拯兮之
  32. 2680 cân lại nhắc đi còn nhiều.業緣斤吏𢩮𠫾群𡗉
  33. 2681Xét trong tội nghiệp Thúy Kiều,
  34. 2682Mắc điều tình ái khỏi điều tà dâm,𫄓調情爱塊調邪淫
  35. 2683Lấy tình thâm trả nghĩa thâm,𥙩情深者義深
  36. 2684Bán mình đã động hiếu tâm đến trời!半命㐌動孝心典𡗶
  37. 2685Hại một người cứu muôn người,害𱥺𠊛救𨷈𠊚
  38. 2686Biết đường khinh trọng biết lời phải chăng.別塘輕重別𠳒沛庒
  39. 2687 ấy ai bằng?𲏂功德意埃朋
  40. 2688 đã rửa lâng lâng sạch rồi!夙愆㐌𣳮淩淩瀝耒
  41. 2689Khi nên trời cũng chiều người,欺𢧚𡗶拱朝𠊛
  42. 2690Nhẹ nhàng nợ trước đền bồi duyên sau.珥讓𡢻𠓀填培緣𡢐
  43. 2691Giác Duyên dù nhớ nghĩa nhau,覺緣油𢖵義饒
  44. 2692Tiền Đường thả một bè lau rước người.
  45. 2693Trước sau cho vẹn một lời,𠓀𡢐朱院𱥺𠳒
  46. 2694Duyên ta mà cũng phúc trời chi không!緣些𦓡拱福𡗶之空
  47. 2695Giác Duyên nghe nói mừng lòng,覺緣𦖑呐𢜠𢚸
  48. 2696Lân la tìm thú bên sông Tiền đường,隣羅尋趣邊滝錢塘
  49. 2697Đánh tranh chụm nóc ,打筝笘𧂭草堂
  50. 2698Một gian nước biếc mây vàng chia đôi.𱥺間渃碧𩄲鐄𢺺堆
  51. 2699Thuê năm hai người,𠾔𢆥魚父𠄩𠊚
  52. 2700Đóng thuyền chực bến kết chài giăng sông.棟船直𤅶結𥾒扛滝
  53. 2701Một lòng chẳng quảng mấy công,
  54. 2702Khéo thay gặp gỡ cũng trong chuyển vần!窖台﨤攑拱𥪝轉運
  55. 2703Kiều từ gieo xuống ,翹自招𫴋溋銀
  56. 2704Nước xuôi bỗng đã trôi dần tận nơi.渃𣵶俸㐌㵢寅羡尼
  57. 2705 kéo lưới vớt người,漁翁𢹣䋥𢵼𠊚
  58. 2706Ngẫm lời Tam Hợp rõ mười chẳng ngoa!𡄎𠳒三合𤑟𨑮拯訛
  59. 2707Trên mui lướt mướt áo là,
  60. 2708Tuy dầm hơi nước chưa lòa bóng gương.
  61. 2709Giác Duyên nhận thật mặt nàng,覺緣認寔󰘚娘
  62. 2710Nàng còn thiêm thiếp giấc vàng chưa phai.娘群帖帖職鐄渚派
  63. 2711Mơ màng ,𦟟𦛿魄桂魂梅
  64. 2712Đạm Tiên thoắt đã thấy người ngày xưa.淡僊脱㐌𧡊𠊚𣈜𠸗
  65. 2713Rằng: Tôi đã có lòng chờ,浪碎㐌固𢚸除
  66. 2714Mất công mười mấy năm thừa ở đây.𠅎功𨑮𱥯𢆥乘於低
  67. 2715Chị sao phận mỏng phúc dày,姉牢分蒙福𠫆
  68. 2716Kiếp xưa đã vậy lòng này dễ ai!
  69. 2717Tâm thành đã thấu đến trời,
  70. 2718Bán mình là hiếu cứu người là nhân.半命羅孝救𠊚羅仁
  71. 2719Một niềm vì nước vì dân,𱥺念爲渃爲民
  72. 2720 cất một đồng cân đã già!陰功拮𱥺銅斤㐌𫅷
  73. 2721Đoạn trường sổ rút tên ra,斷膓數捽𠸜𠚢
  74. 2722Đoạn trường thơ phải đưa mà trả nhau.斷膓詩沛迻𦓡者饒
  75. 2723Còn nhiều hưởng thụ về lâu,
  76. 2724Duyên xưa tròn trặn phúc sau dồi dào!
  77. 2725Nàng nghe ngơ ngẩn biết sao,
  78. 2726Trạc Tuyền! Nghe tiếng gọi vào bên tai.濯泉𦖑㗂噲𠓨邊𦖻
  79. 2727Giật mình thoắt tỉnh giấc mai,秩命脱醒職枚
  80. 2728Bâng khuâng nào đã biết ai mà nhìn.氷傾𱜢㐌別埃𦓡𥆾
  81. 2729Trong thuyền nào thấy Đạm Tiên,𥪝船𱜢𧡊淡僊
  82. 2730Bên mình chỉ thấy Giác Duyên ngồi kề.邊命只𧡊覺緣𡎥掑
  83. 2731Thấy nhau mừng rỡ trăm bề,𧡊饒𢜠𢙲𤾓皮
  84. 2732Dọn thuyền mới rước nàng về thảo lư.𰔫船買逴娘𧗱草廬
  85. 2733Một nhà chung chạ sớm trưa,𱥺茹終乍𣌋𬁑
  86. 2734Gió trăng mát mặt muối dưa chay lòng.𩙍𦝄𠖾󰘚㙁𦯬齋𢚸
  87. 2735Bốn bề bát ngát mênh mông,𦊚皮叭𠯪溟濛
  88. 2736Triều dâng hôm sớm mây lồng trước sau.潮𤼸𣋚𣌋𩄲籠𠓀𡢐
  89. 2737Nạn xưa trút sạch lầu lầu,
  90. 2738Duyên xưa chưa dễ biết đâu chốn này.緣𠸗渚易別兜准尼

Chú giải trong đoạn

Xem tất cả chú giải (bấm vào từ gạch chân để xem nhanh)
  1. BầuQuả bầu khô rút ruột đi để đựng nước. Níp: Cái tráp đan bằng tre để đựng quần áo sách vở. Hai vật thường dùng của những người đi đường thời xưa. Vân du: Danh từ nhà Phật, ý nói nhà sư đi lang thang nay đây mai đó như đám mây bay vô định.
  2. Phúc hoạ đạo trờiNói người ở đời gặp phúc hay gặp hoạ đều do ý trời, không phải ngẫu nhiên.
  3. Thanh lâuGái điếm. Thanh y: Gái hầu. Thuý Kiều làm gái điếm một lần ở Lâm Tri, một lần ở Châu Thai và làm gái hầu một lần ở nhà Hoạn bà, một lần ở nhà Hoạn Thư.
  4. Hùm sóiNgười xưa thường dùng hai chữ hùm sói để chỉ các tướng giặc. Đây muốn nói Kiều phải sống với bọn ác độc.
  5. Nghiệp duyênDanh từ nhà Phật có nghĩa là mối duyên nợ do bản thân mình làm nên từ kiếp trước.
  6. Tình thânDo câu phụ tử tình thân. Câu này ý nói: Thuý Kiều đến bối ơn nghĩa sâu sắc của cha mẹ.
  7. Thửa công đứcNghĩa là cứ xem như công đức ấy.
  8. Túc khiênTội lỗi kiếp trước.
  9. Thảo đườngNhà lợp bằng gianh, bằng cỏ.
  10. Ngư phủNgười làm nghề chài lưới.
  11. Duềnh ngânDòng nước bạc.
  12. Ngư ôngÔng lão đánh cá, tức "ngư phủ" nói trên.
  13. Phách quế hồn maiDo chữ quế phách mai hồn. Hai chữ "quế mai" ở đây dùng cho đẹp lời văn.
  14. Âm côngCông đức cứu người làm ngấm ngầm, không ai biết.
  15. Thảo lưuNhà tranh cũng nghĩa như thảo đường.

Lời thơ và chú giải: kho dữ liệu Truyện Kiều của Bói Kiều (bản Quốc ngữ 3254 câu). Nội dung mang tính tham khảo.