22px
Nghe đoạn này- 2927Nghe tường ngành ngọn tiêu hao,𦖑詳梗𦰟消耗
- 2928Lòng riêng chàng luống lao đao thẫn thờ.
- 2929Xót thay chiếc lá bơ vơ,㤕台隻蘿𠀧潙
- 2930Kiếp trần biết giũ bao giờ cho xong?刼塵別𢷀包𣇞朱衝
- 2931Hoa trôi nước chảy xuôi dòng,花㵢渃沚𣵶𣳔
- 2932Xót thân chìm nỗi đau lòng hợp tan!
- 2933Lời xưa đã lỗi muôn vàn,𠳒𠸗㐌𢤡𨷈萬
- 2934Mảnh hương còn đó phím đàn còn đây,
- 2935Đàn cầm khéo ngẩn ngơ dây,彈琹窖菫魚𦀊
- 2936Lửa hương biết có kiếp này nữa thôi?焒香別固刼尼女催
- 2937Bình bồng còn chút xa xôi,
- 2938Đỉnh chung sao nỡ ăn ngồi cho an!䁀鍾牢女咹𡎥朱安
- 2939Rắp mong treo ấn từ quan,泣蒙撩印辭官
- 2940Mấy sông cũng lội mấy ngàn cũng pha.
- 2941Dấn mình trong án can qua,
- 2942Vào sinh ra tử họa là thấy nhau.
- 2943Nghĩ điều trời thẳm vực sâu,擬調𡗶瀋域溇
- 2944Bóng chim tăm cá biết đâu mà nhìn!䏾𪀄沁𩵜別兜𦓡𥆾
- 2945Những là nấn ná đợi tin,仍羅赧那待信
- 2946Nắng mưa biết đã mấy phen đổi dờỉ
- 2947Năm mây bỗng thấy chiếu trời,𠄼𩄲俸𧡊詔𡗶
- 2948Khâm ban sắc chỉ đến nơi rành rành.欽頒敕旨典尼伶伶
- 2949Kim thì cải nhậm Nam Bình,
- 2950Chàng Vương cũng cải nhậm thành Châu Dương.
- 2951Sắm xanh xe ngựa vội vàng,
- 2952Hai nhà cùng thuận một đường phó quan.
- 2953Xảy nghe thế giặc đã tan,侈𦖑賊勢㐌散
- 2954Sóng êm Phúc Kiến lửa tàn Chiếc Giang.
- 2955Được tin Kim mới rủ Vương,特信金買𫫵王
- 2956Tiện đường cùng lại tìm nàng sau xưa.便塘拱吏尋娘𡢐𠸗
- 2957Hàng Châu đến đó bây giờ,
- 2958Thật tin hỏi được tóc tơ rành rành.舌信𠳨特𩯀絲伶伶
- 2959Rằng: Ngày hôm nọ giao binh,
- 2960Thất cơ Từ đã thu linh trận tiền.失機徐㐌收靈陣前
- 2961Nàng Kiều công cả chẳng đền,娘翹功奇拯填
- 2962Lệnh quan lại bắt ép duyên thổ tù.
- 2963Nàng đà gieo ngọc trầm châu,娘它招玉沉珠
- 2964Sông Tiền Đường đó ấy mồ hồng nhan!滝錢塘妬意𫮲紅顔
- 2965Thương ôi! Không hợp mà tan,傷喂空合𦓡散
- 2966Một nhà vinh hiển riêng oan một nàng!𱥺茹榮顯𥢆寃𱥺娘
Chú giải trong đoạn
Xem tất cả chú giải (bấm vào từ gạch chân để xem nhanh)
- Tiên haoCùng nghĩa với tăm hơi, tin tức.
- BìnhBèo, Bồng: Cỏ bồng. Hai vật này thường hay trôi nổi theo nước và gió. ở đây để chỉ tấm thân phiêu bạt của Kiều.
- Đỉnh chungĐỉnh: Cái vạc để nấu thức ăn. Chung: Cái chuông để đánh báo hiệu giờ ăn. Đỉnh chung ở đây dùng để chỉ cảnh vinh hiển phú quý.
- Treo ấn từ quanTreo trả cái ấn tại công đường mà bỏ về, không làm quan nữa.
- Năm mấyDo chữ Ngũ vân, ý nói tờ chiếu có vẽ mây năm sắc;chiếu trời là chiếu nhà vua.
- Khâm banChữ khâm, nguyên có nghĩa là kính, sau được dùng để chỉ nhà vua. Ví dụ: như nói khâm sai, khâm định... Sắc chí: Tờ sắc ban bố mệnh lệnh của nhà vua.
- Cải nhậmĐổi đi làm nơi khác. Nam - bình: Tên huyện, thuộc tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc), ở phía trên sông Tiền Đường và Hàng Châu.
- Châu DươngTức Dương Châu, tên phủ thuộc tỉnh Giang Tồ (Trung Quốc), ở phía trên sông Tiền Đường và Hàng Châu.
- Phó quanĐi đến chỗ làm quan, đi nhậm chức.
- Phúc Kiến, Chiết GiangHai tỉnh phía đông nam Trung Quốc, nơi cát cứ cũ của Từ Hải.
- Hàng ChâuTên phủ, nay là thủ phủ tỉnh Chiết Giang.
- Thất cơĐể lỡ cơ mưu, làm sai quân cơ, tức là bị mắc mưu địch. Thu linh: thu khí thiêng, ý nói chết.
- Thổ tùNgười tù trưởng ở địa phương, cùng như chữ Thổ quan.
- Ngọc và châuThường được dùng để chỉ cái đẹp, cái quý giá: "Gieo ngọc trầm châu" ở đây chỉ việc Thuý Kiều trầm mình.
Lời thơ và chú giải: kho dữ liệu Truyện Kiều của Bói Kiều (bản Quốc ngữ 3254 câu). Nội dung mang tính tham khảo.