Bỏ qua, tới nội dung chính
Kết quả chỉ mang tính tham khảo, chiêm nghiệm văn chương.
Phần VI · Kiều mắc lừa Hồ Tôn Hiến và đi tu

Kim Trọng hay tin Kiều thác trên sông Tiền Đường

  • Phân đoạn 47 / 52
  • Câu 2927–2966
  • 40 câu · 20 cặp lục bát
  1. 2927Nghe tường ngành ngọn tiêu hao,𦖑詳梗𦰟消耗
  2. 2928Lòng riêng chàng luống lao đao thẫn thờ.
  3. 2929Xót thay chiếc lá bơ vơ,㤕台隻蘿𠀧潙
  4. 2930Kiếp trần biết giũ bao giờ cho xong?刼塵別𢷀包𣇞朱衝
  5. 2931Hoa trôi nước chảy xuôi dòng,花㵢渃沚𣵶𣳔
  6. 2932Xót thân chìm nỗi đau lòng hợp tan!
  7. 2933Lời xưa đã lỗi muôn vàn,𠳒𠸗㐌𢤡𨷈萬
  8. 2934Mảnh hương còn đó phím đàn còn đây,
  9. 2935Đàn cầm khéo ngẩn ngơ dây,彈琹窖菫魚𦀊
  10. 2936Lửa hương biết có kiếp này nữa thôi?焒香別固刼尼女催
  11. 2937 bồng còn chút xa xôi,
  12. 2938 sao nỡ ăn ngồi cho an!䁀鍾牢女咹𡎥朱安
  13. 2939Rắp mong ,泣蒙撩印辭官
  14. 2940Mấy sông cũng lội mấy ngàn cũng pha.
  15. 2941Dấn mình trong án can qua,
  16. 2942Vào sinh ra tử họa là thấy nhau.
  17. 2943Nghĩ điều trời thẳm vực sâu,擬調𡗶瀋域溇
  18. 2944Bóng chim tăm cá biết đâu mà nhìn!䏾𪀄沁𩵜別兜𦓡𥆾
  19. 2945Những là nấn ná đợi tin,仍羅赧那待信
  20. 2946Nắng mưa biết đã mấy phen đổi dờỉ
  21. 2947Năm mây bỗng thấy chiếu trời,𠄼𩄲俸𧡊詔𡗶
  22. 2948 sắc chỉ đến nơi rành rành.欽頒敕旨典尼伶伶
  23. 2949Kim thì Nam Bình,
  24. 2950Chàng Vương cũng cải nhậm thành .
  25. 2951Sắm xanh xe ngựa vội vàng,
  26. 2952Hai nhà cùng thuận một đường .
  27. 2953Xảy nghe thế giặc đã tan,侈𦖑賊勢㐌散
  28. 2954Sóng êm Phúc Kiến lửa tàn Chiếc Giang.
  29. 2955Được tin Kim mới rủ Vương,特信金買𫫵王
  30. 2956Tiện đường cùng lại tìm nàng sau xưa.便塘拱吏尋娘𡢐𠸗
  31. 2957 đến đó bây giờ,
  32. 2958Thật tin hỏi được tóc tơ rành rành.舌信𠳨特𩯀絲伶伶
  33. 2959Rằng: Ngày hôm nọ giao binh,
  34. 2960 Từ đã thu linh trận tiền.失機徐㐌收靈陣前
  35. 2961Nàng Kiều công cả chẳng đền,娘翹功奇拯填
  36. 2962Lệnh quan lại bắt ép duyên .
  37. 2963Nàng đà gieo ngọc trầm châu,娘它招玉沉珠
  38. 2964Sông Tiền Đường đó ấy mồ hồng nhan!滝錢塘妬意𫮲紅顔
  39. 2965Thương ôi! Không hợp mà tan,傷喂空合𦓡散
  40. 2966Một nhà vinh hiển riêng oan một nàng!𱥺茹榮顯𥢆寃𱥺娘

Chú giải trong đoạn

Xem tất cả chú giải (bấm vào từ gạch chân để xem nhanh)
  1. Tiên haoCùng nghĩa với tăm hơi, tin tức.
  2. BìnhBèo, Bồng: Cỏ bồng. Hai vật này thường hay trôi nổi theo nước và gió. ở đây để chỉ tấm thân phiêu bạt của Kiều.
  3. Đỉnh chungĐỉnh: Cái vạc để nấu thức ăn. Chung: Cái chuông để đánh báo hiệu giờ ăn. Đỉnh chung ở đây dùng để chỉ cảnh vinh hiển phú quý.
  4. Treo ấn từ quanTreo trả cái ấn tại công đường mà bỏ về, không làm quan nữa.
  5. Năm mấyDo chữ Ngũ vân, ý nói tờ chiếu có vẽ mây năm sắc;chiếu trời là chiếu nhà vua.
  6. Khâm banChữ khâm, nguyên có nghĩa là kính, sau được dùng để chỉ nhà vua. Ví dụ: như nói khâm sai, khâm định... Sắc chí: Tờ sắc ban bố mệnh lệnh của nhà vua.
  7. Cải nhậmĐổi đi làm nơi khác. Nam - bình: Tên huyện, thuộc tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc), ở phía trên sông Tiền Đường và Hàng Châu.
  8. Châu DươngTức Dương Châu, tên phủ thuộc tỉnh Giang Tồ (Trung Quốc), ở phía trên sông Tiền Đường và Hàng Châu.
  9. Phó quanĐi đến chỗ làm quan, đi nhậm chức.
  10. Phúc Kiến, Chiết GiangHai tỉnh phía đông nam Trung Quốc, nơi cát cứ cũ của Từ Hải.
  11. Hàng ChâuTên phủ, nay là thủ phủ tỉnh Chiết Giang.
  12. Thất cơĐể lỡ cơ mưu, làm sai quân cơ, tức là bị mắc mưu địch. Thu linh: thu khí thiêng, ý nói chết.
  13. Thổ tùNgười tù trưởng ở địa phương, cùng như chữ Thổ quan.
  14. Ngọc và châuThường được dùng để chỉ cái đẹp, cái quý giá: "Gieo ngọc trầm châu" ở đây chỉ việc Thuý Kiều trầm mình.

Lời thơ và chú giải: kho dữ liệu Truyện Kiều của Bói Kiều (bản Quốc ngữ 3254 câu). Nội dung mang tính tham khảo.