Đối chiếu Nôm – Quốc ngữ
Mỗi câu Kiều đặt chữ Nôm cạnh phiên âm Quốc ngữ. Chọn bản khắc 1866 hoặc 1870, hay xem cả hai cùng lúc — những chữ Nôm khác nhau giữa hai bản được tô màu để bạn dễ nhận ra.
Bảng đối chiếu từng câu
Đoạn 40 · câu 2487–2564 · 56/78 câu có bản 1870 · 9 câu có bản 1866
| Câu | Chữ Nôm · bản 1870 | Phiên âm Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 2487lục | 1866因欺盘萡𧵆賒 1870因欺盤薄𧵆賒 | Nhân khi bàn bạc gần xa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2488bát | 1866乘機娘買盘𦋦呐𠓨 1870乘機娘買盤𠚢呐𠓨 | Thừa cơ, nàng mới bàn ra nói vào.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2489lục | 1866— 1870浪𥪝聖澤𣼭𱩋 | Rằng: “Trong thánh trạch dồi dào,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2490bát | 1866洒𦋦㐌泣渗𠓨㐌溇 1870洒𠚢㐌泣渗𠓨㐌溇 | Tưới ra đã khắp, thấm vào đã sâu.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2491lục | 1866平成功𱝮閉𥹰 1870平成功德閉𥹰 | Bình thành công đức bấy lâu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2492bát | 1866埃埃拱隊𨕭頭别包 1870埃埃拱隊𨕭頭掣包 | Ai ai cũng đội trên đầu xiết bao .Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2493lục | 1866𡄎自𧻭役兵刀 1870— | Ngẫm từ gây việc binh đao,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2494bát | 1866埬昌𱍺定㐌高平頭 1870棟無定㐌高朋頭 | Đống xương Vô Định đã cao bằng đầu.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2495lục | 1866𫜵之底㗂𧗱𡢐 1870爫之底㗂𧗱𡢐 | Làm chi để tiếng về sau,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2496bát | 1866𠦳𫷜埃固𠸦兜黄巢 1870— | Nghìn năm ai có khen đâu Hoàng Sào!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2497lục | 1866— 1870牢朋祿重權高 | Sao bằng lộc trọng quyền cao,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2498bát | 1866— 1870— | Công danh ai dứt lối nào cho qua?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2499lục | 1866— 1870𦖑𠳒娘呐嘛 | Nghe lời nàng nói mặn mà,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2500bát | 1866— 1870勢攻徐買阻𠚢勢降 | Thế công, Từ mới trở ra thế hàng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2501lục | 1866— 1870整儀接使倍鐄 | Chỉnh nghi tiếp sứ vội vàng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2502bát | 1866— 1870𭉑期束甲决塘解兵 | Hẹn kỳ thúc giáp , quyết đường giải binh.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2503lục | 1866— 1870信𠳒城下要盟 | Tin lời thành hạ yêu minh,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2504bát | 1866— 1870𦰟旗魚𤿰更雉揚 | Ngọn cờ ngơ ngác, trống canh trễ tràng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2505lục | 1866— 1870役兵補拯𪧚𦀾 | Việc binh bỏ chẳng giữ giàng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2506bát | 1866— 1870— | Vương sư dòm đã tỏ tường thực hư.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2507lục | 1866— 1870胡公决計乘機 | Hồ công quyết kế thừa cơ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2508bát | 1866— 1870禮先兵後刻期襲攻 | Lễ tiên, binh hậu khắc cờ tập công .Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2509lục | 1866— 1870𢹣旗招撫先鋒 | Kéo cờ chiêu phủ tiên phong ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2510bát | 1866— 1870禮儀躝𠓀鎛銅伏𡢐 | Lễ nghi dàn trước, bác đồng phục sau.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2511lục | 1866— 1870— | Từ công hờ hững biết đâu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2512bát | 1866— 1870大冠禮服𠚢投𨷶轅 | Đại quan lễ phục ra đầu cửa viên .Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2513lục | 1866— 1870— | Hồ công ám hiệu trận tiền,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2514bát | 1866— 1870𠀧皮發銃𦊚邊𢹣旗 | Ba bề phát súng, bốn bên kéo cờ.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2515lục | 1866— 1870— | Đương khi bất ý chẳng ngờ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2516bát | 1866— 1870𤞻欺㐌沙機拱𢤞 | Hùm thiêng khi đã sa cơ cũng hèn!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2517lục | 1866— 1870死生料𡧲陣前 | Tử sinh liều giữa trận tiền,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2518bát | 1866— 1870— | Dạn dầy cho biết gan liền tướng quân!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2519lục | 1866— 1870— | Khí thiêng khi đã về thần,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2520bát | 1866— 1870然然群𨅸墫蹎𡧲𫒥 | Nhơn nhơn còn đứng chôn chân giữa vòng !Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2521lục | 1866— 1870猪如𥒥凭如銅 | Trơ như đá, vững như đồng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2522bát | 1866— 1870— | Ai lay chẳng chuyển ai rung chẳng dời.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2523lục | 1866— 1870官軍追殺𨆷𨱽 | Quan quân truy sát đuổi dài ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2524bát | 1866— 1870— | Ầm ầm sát khí ngất trời ai đang.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2525lục | 1866— 1870— | Trong hào ngoài lũy tan hoang,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2526bát | 1866— 1870亂軍𣃣𢴑𢬣娘典尼 | Loạn quân vừa dắt tay nàng đến nơi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2527lục | 1866— 1870𥪝𨦩𥏋𥒥俳俳 | Trong vòng tên đá bời bời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2528bát | 1866— 1870𧡊徐群𨅸𡨌𡗶猪猪 | Thấy Từ còn đứng giữa trời trơ trơ.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2529lục | 1866— 1870哭浪智勇固乘 | Khóc rằng: "Trí dũng có thừa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2530bát | 1866— 1870— | Bởi nghe lời thiếp nên cơ hội này!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2531lục | 1866— 1870𱜢𬂙𧡊饒低 | Mặt nào trông thấy nhau đây?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2532bát | 1866— 1870— | Thà liều sống thác một ngày với nhau!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2533lục | 1866— 1870— | Dòng thu như dội cơn sầu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2534bát | 1866— 1870𱠵𠳒娘拱招頭𱥺邊 | Dứt lời nàng cũng gieo đầu một bên.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2535lục | 1866— 1870邏台寃氣相廛 | Lạ thay oan khí tương triền!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2536bát | 1866— 1870娘𣃣伏𫴋徐連我𠚢 | Nàng vừa phục xuống , Từ liền ngã ra.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2537lục | 1866— 1870官軍几吏𠊚戈 | Quan quân kẻ lại người qua,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2538bát | 1866— 1870㤕娘仕吏域𠚢寅寅 | Xót nàng sẽ lại vực ra dần dần.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2539lục | 1866— 1870— | Đem vào đến trước trung quân,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2540bát | 1866— 1870胡公𧡊殷勤𠳨𠻃 | Hồ công thấy mặt ân cần hỏi han.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2541lục | 1866— 1870浪娘㤕分紅顔 | Rằng: “Nàng chút phận hồng nhan ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2542bát | 1866— 1870— | Gặp cơn binh cách nhiều nàn cũng thương!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2543lục | 1866— 1870㐌𫨩成筭廟堂 | Đã hay thành toán miếu đường,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2544bát | 1866— 1870— | Giúp công cũng có lời nàng mới nên.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2545lục | 1866— 1870— | Bây giờ sự đã vẹn tuyền,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2546bát | 1866— 1870默𢚸擬𥙩悶嗔皮𱜢 | Mặc lòng nghĩ lấy, muốn xin bề nào?"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2547lục | 1866— 1870娘強湥玉𣻆𩆋 | Nàng càng giọt ngọc tuôn dào,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2548bát | 1866— 1870吸凝買𠳚濕高事𢚸 | Ngập ngừng mới gửi thấp cao sự lòng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2549lục | 1866— 1870浪徐羅𨅸英雄 | Rằng: "Từ là đấng anh hùng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2550bát | 1866— 1870育昂𡗶𢌌浘漨𣷭𣾺 | Dọc ngang trời rộng, vẫy vùng bể khơi!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2551lục | 1866— 1870信碎𢧚過𦖑𠳒 | Tin tôi nên quá nghe lời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2552bát | 1866— 1870身百戰爫碎朝廷 | Đem thân bách chiến làm tôi triều đình.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2553lục | 1866— 1870語羅夫貴婦榮 | Ngỡ là phu quý, phụ vinh,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2554bát | 1866— 1870埃疑𱥺丿散情𦧘 | Ai ngờ một phút tan tành thịt xương!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2555lục | 1866— 1870𠄼𫷜𡗶𣷭昂藏 | Năm năm trời bể ngang tàng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2556bát | 1866— 1870— | Đem mình đi bỏ chiến trường như không.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2557lục | 1866— 1870— | Khéo khuyên kể lấy làm công,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2558bát | 1866— 1870計包饒吏𤴬𢚸閉饒 | Kể bao nhiêu lại đau lòng bấy nhiêu!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2559lục | 1866— 1870察命功𠃣罪𡗉 | Xét mình công ít, tội nhiều,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2560bát | 1866— 1870𤯩乘碎㐌𢧚料命碎 | Sống thừa, tôi đã nên liều mình tôi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2561lục | 1866— 1870嗔朱淺土𱥺堆 | Xin cho tiện thổ một doi ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2562bát | 1866— 1870— | Gọi là đắp điếm cho người tử sinh.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2563lục | 1866— 1870胡公𦖑呐傷情 | Hồ công nghe nói thương tình,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2564bát | 1866— 1870傳朱藁葬遺形邊滝 | Truyền cho cảo táng di hình bên sông.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
Vì sao hai bản lại khác chữ?
Nguồn văn bản
Bản Nôm 1866 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 1696 câu đối chiếu được theo số câu chuẩn
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1866
Bản Nôm 1870 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 3260 câu trong dữ liệu số hoá
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1870
Bảng đối chiếu theo số câu chuẩn: dữ liệu hiện có bản 1866 cho 1696 câu; câu chưa có chữ Nôm hiện “—”.
Đọc chữ tô màu thế nào
Hai bản được so theo từng vị trí chữ trong câu. Chữ tô màu là chữ khác mặt chữ ở bản kia — có khi là một chữ khác hẳn, nhưng nhiều khi chỉ là dị thể: hai cách viết cho cùng một âm. Ví dụ ở câu 2:
Cùng đọc là “là” nhưng khắc bằng hai chữ khác nhau, nên vẫn được tô màu.
Khi một bản có thêm hoặc thiếu chữ, các chữ phía sau bị lệch vị trí và có thể bị tô màu hàng loạt — hãy đọc kèm phần phiên âm.