Bỏ qua, tới nội dung chính
Kết quả chỉ mang tính tham khảo, chiêm nghiệm văn chương.
Phần VI · Kiều mắc lừa Hồ Tôn Hiến và đi tu

Hồ Tôn Hiến mua chuộc Kiều

  • Phân đoạn 39 / 52
  • Câu 2439–2486
  • 48 câu · 24 cặp lục bát
  1. 2439Thừa cơ trúc chẻ ngói tan,
  2. 2440Binh uy từ ấy sấm ran trong ngoài.兵威自意𩆐㘓𥪝外
  3. 2441Triều đình riêng một góc trời,朝廷𥢆𱥺𧣳𡗶
  4. 2442Gồm hai văn võ rạch đôi sơn hà.𠁟𠄩文武攊堆山河
  5. 2443Đòi phen gió quét mưa sa,
  6. 2444 đạp đổ năm tòa cõi nam.
  7. 2445Phong trần mài một lưỡi gươm,風塵𥕄𱥺𦧜鎌
  8. 2446Những loài sá gì!仍類架襖襊𩚵詫之
  9. 2447Nghênh ngang một cõi biên thùy,
  10. 2448Thiếu gì cô quả, thiếu gì bá vương!少之孤寡少之伯王
  11. 2449Trước cờ ai dám ,𠓀旗埃鍳爭強
  12. 2450Năm năm một phương hải tần.𠄼𢆥雄據𱥺方海瀕
  13. 2451Có quan tổng đốc trọng thần,固官總督重臣
  14. 2452Là Hồ Tôn Hiến gồm tài.羅胡尊憲經綸𠁟才
  15. 2453 vâng chỉ đặc sai,
  16. 2454Tiện nghi bát tiểu việc ngoài đổng nhung.
  17. 2455Biết Từ là đấng anh hùng,別徐羅𨅸英雄
  18. 2456Biết nàng cũng dự quân trung luận bàn.別娘拱預軍中論盤
  19. 2457Đóng quân làm chước ,
  20. 2458Ngọc vàng gấm vóc sai quan thuyết hàng.
  21. 2459Lại riêng một lễ với nàng,吏𥢆𱥺禮貝娘
  22. 2460Hai tên thể nữ ngọc vàng nghìn cân.𠄩𠸜彩女玉鐄𠦳斤
  23. 2461Tin vào gởi trước trung quân,
  24. 2462Từ công riêng hãy mười phân hồ đồ.徐公𥢆唉𨑮分糊塗
  25. 2463Một tay gây dựng cơ đồ,𱥺𢬣𨢟𥩯基圖
  26. 2464Bấy lâu bể Sở sông Ngô tung hoành!閉𥹰𣷭楚滝吳縱横
  27. 2465Bó thân về với triều đình,𥿠身𧗱貝朝廷
  28. 2466Hàng thần lơ láo phận mình ra đâu?降臣𪭃恅分命𠚢兜
  29. 2467Áo xiêm ràng buộc lấy nhau,
  30. 2468Vào luồn ra cúi công hầu mà chi?𠓨𠍓𠚢𨆝公侯𦓡之
  31. 2469Sao bằng riêng một biên thùy,
  32. 2470Sức này đã dễ làm gì được nhau?飭尼㐌易爫之特饒
  33. 2471Chọc trời khuấy nước mặc dầu,
  34. 2472Dọc ngang nào biết trên đầu có ai?育昂𱜢別𨕭頭固埃
  35. 2473Nàng thời thật dạ tin người,
  36. 2474Lễ nhiều nói ngọt nghe lời dễ xiêu.禮𡗉呐𠮾𦖑𠳒易漂
  37. 2475Nghĩ mình mặt nước cánh bèo,擬命󰘚渃𦑃䕯
  38. 2476Đã nhiều lưu lạc lại nhiều gian truân.㐌𡗉流落吏𡗉艱屯
  39. 2477Bằng nay chịu tiếng ,朋󰅒𠹾㗂王臣
  40. 2478Thênh thênh đường cái hẹp gì!清清塘丐青雲狹𱍽
  41. 2479Công tư vẹn cả hai bề,公私院奇𠄩皮
  42. 2480Dần dà rồi sẽ liệu về cố hương.寅夜耒仕料衛故鄕
  43. 2481Cũng ngôi đường đường,拱𡾵命婦堂堂
  44. 2482Nở nang mày mặt rỡ ràng mẹ cha.𦬑囊𪵟󰘚焒𤉜媄吒
  45. 2483Trên vì nước dưới vì nhà,𨕭爲渃󰡎爲茹
  46. 2484Một là hai là đắc trung.𱥺羅得孝𠄩羅得忠
  47. 2485Chẳng hơn giữa dòng,拯欣隻栢𡨌𣳔
  48. 2486E dè sóng vỗ hãi hùng cỏ hoa.

Chú giải trong đoạn

Xem tất cả chú giải (bấm vào từ gạch chân để xem nhanh)
  1. Bình uyUy thế của quân đội. Câu này ý nói: Uy thế của quân Từ Hải từ đó vang dội trong ngoài như sấm dậy.
  2. Huyện thànhThành trì của một huyện. Câu này ý nói: Quân Từ Hải đánh chiếm được năm huyện phía Nam Trung Quốc.
  3. Giá áo túi cơmCái giá để mắc áo, cái túi để đựng cơm ý nói người vô dụng hèn kém.
  4. Cô và quảTiếng tự xưng của bọn vua chúa đời xưa. Bá Vương cũng nghĩa như vua chúa. Câu này ý nói: Từ Hải cũng xưng cô xưng quả, làm vương làm bá một phương chứ không kém gì ai.
  5. Tranh cườngĐua tranh về sức mạnh. Câu này ý nói: Trước ngọn cờ của Từ Hải không ai dám chống lại.
  6. Hùng cứLấy sức mạnh mà chiếm giữ. Hải tần: Đất ven biển.
  7. Kinh luânNghĩa đen là quay tơ và bện tơ, người ta thường dùng để nói tài sắp xếp chính sự, kinh bang tế thế.
  8. Đẩy xeDo chữ thôi cốc (đẩy bánh xe). Đời xưa, khi sai tướng đi đánh giặc, vua thường tự mình đẩy vào xe của viên tướng một cái, để tỏ ý tôn trọng. Câu này ý nói: vua nhà Minh sai Hồ Tôn Hiến đi đánh Từ Hải là một việc rất quan trọng.
  9. Tiện nghi bát tiễuTuỳ tiện mà đánh đẹp. Đổng nhung: Trông coi, đốc suất việc quân.
  10. Chiêu anKêu gọi chiêu dụ cho giặc đầu hàng.
  11. Vương thầnBề tôi của nhà vua.
  12. Thanh vânMây xanh, người xưa thường dùng để chỉ con đường công danh.
  13. Mệnh phụVợ các quan to đời xưa, được vua ban sắc mệnh phong cho làm phu nhân.
  14. Đắc hiếuTròn đạo hiếu với cha mẹ. Đắc trung: Tròn đạo trung với vua.
  15. Chiếc báchDo chữ bách châu có nghĩa là mảnh thuyền, ý nói thân phận lênh đênh.

Lời thơ và chú giải: kho dữ liệu Truyện Kiều của Bói Kiều (bản Quốc ngữ 3254 câu). Nội dung mang tính tham khảo.