Đối chiếu Nôm – Quốc ngữ
Mỗi câu Kiều đặt chữ Nôm cạnh phiên âm Quốc ngữ. Chọn bản khắc 1866 hoặc 1870, hay xem cả hai cùng lúc — những chữ Nôm khác nhau giữa hai bản được tô màu để bạn dễ nhận ra.
Bảng đối chiếu từng câu
Đoạn 43 · câu 2649–2738 · 64/90 câu có bản 1870 · 1 câu có bản 1866
| Câu | Chữ Nôm · bản 1870 | Phiên âm Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 2649lục | 1866— 1870— | Giác Duyên từ tiết giã màng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2650bát | 1866— 1870撩䕯掛攝𢌌塘雲遊 | Đeo bầu quảy níp rộng đường vân du.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2651lục | 1866— 1870﨤𱙘三合道姑 | Gặp bà Tam Hợp đạo cô,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2652bát | 1866— 1870從容𠳨歇𡮈蘇事娘 | Thong dong hỏi hết nhỏ to sự nàng:Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2653lục | 1866— 1870𠊚牢孝義𨇜塘 | "Người sao hiếu nghĩa đủ đường,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2654bát | 1866— 1870— | Kiếp sao rặt những đoạn trường thế thôi?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2655lục | 1866— 1870— | Sư rằng: Phúc họa đạo trời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2656bát | 1866— 1870— | Cỗi nguồn cũng ở lòng người mà ra.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2657lục | 1866— 1870— | Có trời mà cũng tại ta,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2658bát | 1866— 1870— | Tu là cõi phúc tình là dây oan.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2659lục | 1866— 1870— | Thúy Kiều sắc sảo khôn ngoan,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2660bát | 1866— 1870無緣羅分紅顔㐌停 | Vô duyên là phận hồng nhan đã đành.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2661lục | 1866— 1870吏恾𥙩𱥺𡦂情 | Lại mang lấy một chữ tình,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2662bát | 1866— 1870命纀𥙩命𠓨𥪝 | Khư khư mình buộc lấy mình vào trong.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2663lục | 1866— 1870丕𢧚仍准從容 | Vậy nên những chốn thong dong ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2664bát | 1866— 1870於空安稳𡎥空凭鐄 | Ở không yên ổn, ngồi không vững vàng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2665lục | 1866— 1870— | Ma đưa lối quỷ đem đường,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2666bát | 1866— 1870吏尋仍准斷膓𦓡𠫾 | Lại tìm những chốn đoạn trường mà đi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2667lục | 1866— 1870— | Hết nạn ấy đến nạn kia,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2668bát | 1866— 1870青樓𠄩𦀎青衣𠄩吝 | Thanh lâu hai lượt, thanh y hai lần.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2669lục | 1866— 1870𡧲𨦩槊𥩯鎌陳 | Trong vòng giáo dựng gươm trần,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2670bát | 1866— 1870— | Kề răng hùm sói gởi thân tôi đòi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2671lục | 1866— 1870— | Giữa dòng nước dẫy sóng dồi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2672bát | 1866— 1870— | Trước hàm rồng cá gieo mồi thủy tinh.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2673lục | 1866— 1870寃箕蹺買貝情 | Oan kia theo mãi với tình,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2674bát | 1866— 1870— | Một mình mình biết một mình mình hay.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2675lục | 1866— 1870— | Làm cho sống đọa thác đầy,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2676bát | 1866— 1870斷膓朱歇刼尼買催 | Đoạn trường cho hết kiếp này mới thôi!"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2677lục | 1866— 1870— | Giác Duyên nghe nói rụng rời:Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2678bát | 1866— 1870𱥺𠁀娘𠰚傷喂群之 | "Một đời nàng nhé thương ôi còn gì!"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2679lục | 1866— 1870師浪雙拯兮之 | Sư rằng song chẳng hề chi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2680bát | 1866— 1870業緣斤吏𢩮𠫾群𡗉 | Nghiệp duyên cân lại nhắc đi còn nhiều!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2681lục | 1866— 1870— | Xét trong tội nghiệp Thúy Kiều,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2682bát | 1866— 1870𫄓調情爱塊調邪淫 | Mắc điều tình ái, khỏi điều tà dâm.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2683lục | 1866— 1870𥙩情深者義深 | Lấy tình thâm, trả nghĩa thâm ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2684bát | 1866— 1870半命㐌動孝心典𡗶 | Bán mình đã động hiếu tâm đến trời!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2685lục | 1866— 1870害𱥺𠊛救𨷈𠊚 | Hại một người, cứu muôn người ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2686bát | 1866— 1870別塘輕重別𠳒沛庒 | Biết đường khinh trọng, biết lời phải chăng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2687lục | 1866— 1870功德意埃朋 | Thửa công đức ấy ai bằng?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2688bát | 1866— 1870夙愆㐌𣳮淩淩瀝耒 | Túc khiên đã rửa lâng lâng sạch rồi!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2689lục | 1866— 1870欺𢧚𡗶拱朝𠊛 | Khi nên trời cũng chiều người,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2690bát | 1866— 1870珥讓𡢻𠓀填培緣𡢐 | Nhẹ nhàng nợ trước, đền bồi duyên sau.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2691lục | 1866— 1870覺緣油𢖵義饒 | Giác Duyên dù nhớ nghĩa nhau,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2692bát | 1866— 1870— | Tiền Đường thả một bè lau rước người.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2693lục | 1866— 1870𠓀𡢐朱院𱥺𠳒 | Trước sau cho vẹn một lời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2694bát | 1866— 1870緣些𦓡拱福𡗶之空 | Duyên ta mà cũng phúc trời chi không!"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2695lục | 1866— 1870覺緣𦖑呐𢜠𢚸 | Giác Duyên nghe nói mừng lòng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2696bát | 1866— 1870隣羅尋趣邊滝錢塘 | Lân la tìm thú bên sông Tiền Đường.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2697lục | 1866— 1870打筝笘𧂭草堂 | Đánh tranh chụm nóc thảo đường.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2698bát | 1866— 1870𱥺間渃碧𩄲鐄𢺺堆 | Một gian nước biếc mây vàng chia đôi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2699lục | 1866— 1870𠾔𢆥魚父𠄩𠊚 | Thuê năm ngư phủ hai người,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2700bát | 1866— 1870棟船直𤅶結𥾒扛滝 | Đóng thuyền chực bến kết chài giăng sông.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2701lục | 1866— 1870— | Một lòng chẳng quảng mấy công,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2702bát | 1866— 1870窖台﨤攑拱𥪝轉運 | Khéo thay gặp gỡ cũng trong chuyển vần.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2703lục | 1866— 1870翹自招𫴋溋銀 | Kiều từ gieo xuống duềnh ngân,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2704bát | 1866— 1870渃𣵶俸㐌㵢寅羡尼 | Nước xuôi bỗng đã trôi dần tận nơi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2705lục | 1866— 1870漁翁𢹣䋥𢵼𠊚 | Ngư ông kéo lưới vớt người,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2706bát | 1866— 1870𡄎𠳒三合𤑟𨑮拯訛 | Ngẫm lời Tam Hợp rõ mười chẳng ngoa!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2707lục | 1866— 1870— | Trên mui lướt mướt áo là,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2708bát | 1866— 1870— | Tuy dầm hơi nước chưa lòa bóng gương.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2709lục | 1866— 1870覺緣認寔娘 | Giác Duyên nhận thật mặt nàng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2710bát | 1866— 1870娘群帖帖職鐄渚派 | Nàng còn thiêm thiếp giấc vàng chưa phai.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2711lục | 1866— 1870𦟟𦛿魄桂魂梅 | Mơ màng phách quế hồn mai,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2712bát | 1866— 1870淡僊脱㐌𧡊𠊚𣈜𠸗 | Đạm Tiên, thoắt đã thấy người ngày xưa.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2713lục | 1866— 1870浪碎㐌固𢚸除 | Rằng: "Tôi đã có lòng chờ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2714bát | 1866— 1870𠅎功𨑮𱥯𢆥乘於低 | Mất công mười mấy năm thừa ở đây.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2715lục | 1866— 1870姉牢分蒙福𠫆 | Chị sao phận mỏng phúc dày?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2716bát | 1866— 1870— | Kiếp xưa đã vậy lòng này dễ ai!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2717lục | 1866— 1870— | Tâm thành đã thấu đến trời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2718bát | 1866— 1870半命羅孝救𠊚羅仁 | Bán mình là hiếu, cứu người là nhânXem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2719lục | 1866— 1870𱥺念爲渃爲民 | Một niềm vì nước vì dân.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2720bát | 1866— 1870陰功拮𱥺銅斤㐌𫅷 | Âm công cất một đồng cân đã già!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2721lục | 1866— 1870斷膓數捽𠸜𠚢 | Đoạn trường sổ rút tên ra,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2722bát | 1866— 1870斷膓詩沛迻𦓡者饒 | Đoạn trường thơ phải đưa mà trả nhau .Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2723lục | 1866— 1870— | Còn nhiều hưởng thụ về lâu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2724bát | 1866— 1870— | Duyên xưa tròn trặn phúc sau dồi dào!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2725lục | 1866— 1870— | Nàng nghe ngơ ngẩn biết sao,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2726bát | 1866— 1870濯泉𦖑㗂噲𠓨邊𦖻 | "Trạc Tuyền!" nghe tiếng gọi vào bên tai.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2727lục | 1866— 1870秩命脱醒職枚 | Giật mình thoắt tỉnh giấc mai,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2728bát | 1866— 1870氷傾𱜢㐌別埃𦓡𥆾 | Bâng khuâng nào đã biết ai mà nhìn.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2729lục | 1866— 1870𥪝船𱜢𧡊淡僊 | Trong thuyền nào thấy Đạm Tiên?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2730bát | 1866— 1870邊命只𧡊覺緣𡎥掑 | Bên mình chỉ thấy Giác Duyên ngồi kề.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2731lục | 1866— 1870𧡊饒𢜠𢙲𤾓皮 | Thấy nhau mừng rỡ trăm bề,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2732bát | 1866— 1870𰔫船買逴娘𧗱草廬 | Dọn thuyền mới rước nàng về thảo lư.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2733lục | 1866— 1870𱥺茹終乍𣌋𬁑 | Một nhà chung chạ sớm trưa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2734bát | 1866— 1870𩙍𦝄𠖾㙁𦯬齋𢚸 | Gió trăng mát mặt, muối dưa chay lòng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2735lục | 1866— 1870𦊚皮叭𠯪溟濛 | Bốn bề bát ngát mênh mông,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2736bát | 1866— 1870潮𤼸𣋚𣌋𩄲籠𠓀𡢐 | Triều dâng hôm sớm, mây lồng trước sau.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2737lục | 1866— 1870— | Nạn xưa trút sạch lầu lầu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2738bát | 1866緣初渚易別兜准尼 1870緣𠸗渚易別兜准尼 | Duyên xưa chưa dễ biết đâu chốn này.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
Vì sao hai bản lại khác chữ?
Nguồn văn bản
Bản Nôm 1866 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 1696 câu đối chiếu được theo số câu chuẩn
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1866
Bản Nôm 1870 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 3260 câu trong dữ liệu số hoá
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1870
Bảng đối chiếu theo số câu chuẩn: dữ liệu hiện có bản 1866 cho 1696 câu; câu chưa có chữ Nôm hiện “—”.
Đọc chữ tô màu thế nào
Hai bản được so theo từng vị trí chữ trong câu. Chữ tô màu là chữ khác mặt chữ ở bản kia — có khi là một chữ khác hẳn, nhưng nhiều khi chỉ là dị thể: hai cách viết cho cùng một âm. Ví dụ ở câu 2:
Cùng đọc là “là” nhưng khắc bằng hai chữ khác nhau, nên vẫn được tô màu.
Khi một bản có thêm hoặc thiếu chữ, các chữ phía sau bị lệch vị trí và có thể bị tô màu hàng loạt — hãy đọc kèm phần phiên âm.