Bỏ qua, tới nội dung chính
Kết quả chỉ mang tính tham khảo, chiêm nghiệm văn chương.
Phần V · Kiều trốn khỏi nhà Hoạn Thư và gặp Từ Hải

Từ Hải tạo dựng nghiệp bá

  • Phân đoạn 35 / 52
  • Câu 2213–2288
  • 76 câu · 38 cặp lục bát
  1. 2213Nửa năm hương lửa đương nồng,𡛤𢆥香焒當燶
  2. 2214 thoắt đã động lòng bốn phương.丈夫脱㐌動𢚸𦊚方
  3. 2215Trông vời trời bể mênh mang,𬂙潙𡗶𣷭溟𱦡
  4. 2216Thanh gươm, yên ngựa lên đàng thẳng rong.
  5. 2217Nàng rằng: Phận gái chữ tòng,娘浪分𡛔𡦂從
  6. 2218Chàng đi thiếp cũng quyết lòng xin đi!払𠫾妾拱决𢚸嗔𠫾
  7. 2219Từ rằng: ,徐浪心腹相知
  8. 2220Sao chưa thoát khỏi ?牢渚脱塊女兒常情
  9. 2221Bao giờ mười vạn tinh binh,包𣇞𨑮𨷈精兵
  10. 2222Tiếng dậy đất, bóng tinh rợp đường
  11. 2223Làm cho rõ mặt phi thường,
  12. 2224Bấy giờ ta sẽ rước nàng ,閉𣇞些仕逴娘宜家
  13. 2225Bằng ngay bốn bể không nhà,
  14. 2226Theo càng thêm bận, biết là đi đâu?蹺強添絆別羅𠫾兜
  15. 2227Đành lòng chờ đó ít lâu,停𢚸除妬𠃣𥹰
  16. 2228Chầy chăng là một năm sau vội gì?遲庒羅𱥺𢆥𡢐倍之
  17. 2229Quyết lời rứt áo ra đi,
  18. 2230Cánh tiện gió cất lìa dậm khơi.
  19. 2231Nàng thì chiếc bóng song mai,
  20. 2232Đêm thâu đằng đẵng, nhặt cài then mây.
  21. 2233Sân rêu chẳng vẽ dấu giầy,
  22. 2234Cỏ cao hơn thước, liễu gầy vài phân.
  23. 2235Đoái thương muôn dặm tử phần
  24. 2236Hồn quê theo ngọn mây Tần xa xa;魂圭蹺𦰟𩄲秦賒賒
  25. 2237Xót thay huyên cỗi xuân già,㤕台萱檜椿𫅷
  26. 2238Tấm lòng thương nhớ, biết là có nguôi.𬌓𢚸傷𢖵別羅固𢢯
  27. 2239Chốc là mười mấy năm trời,祝羅𨑮𱥯𢆥𡗶
  28. 2240Còn ra khi đã da mồi tóc sương.群𠚢欺㐌䏧瑁𩯀霜
  29. 2241Tiếc thay chút nghĩa cũ càng,惜台𡭧義𡳵強
  30. 2242Dẫu lìa ngó ý còn vương tơ lòng!
  31. 2243Duyên em dù nối chỉ hồng,
  32. 2244May ra khi đã tay bồng tay mang.埋𠚢欺㐌𢬣𢸚𢬣恾
  33. 2245Tấc lòng ,𡬷𢚸故國他鄕
  34. 2246Đường kia nỗi nọ ngổn ngang bời bời.塘箕餒怒滚昂排排
  35. 2247Cánh hồng bay bổng tuyệt vời,𦑃鴻𠖤俸絶潙
  36. 2248Đã mòn con mắt phương trời đăm đăm.㐌𤷱昆𬑉方𡗶耽耽
  37. 2249Đêm ngày luống những âm thầm,𣈘𣈜𨻫仍陰󰠐
  38. 2250 đâu đã ầm ầm một phương,
  39. 2251Ngất trời mơ màng,𡴯𡗶殺氣𤎎恾
  40. 2252Đầy sông , chật đường giáp binh.苔滝鯨鰐秩塘甲兵
  41. 2253Người quen kẻ thuộc chung quanh
  42. 2254Nhủ nàng hãy tạm lánh mình một nơi.啂娘唉暫另命𱥺尼
  43. 2255Nàng rằng: Trước đã hẹn lời,
  44. 2256Dẫu trong nguy hiểm dám rời ước xưa.唒𥪝危險鍳移約𠸗
  45. 2257Còn đương dùng dắng ngẩn ngơ
  46. 2258Mái ngoài đã thấy bóng cờ tiếng loa.
  47. 2259Giáp binh kéo đến quanh nhà,甲兵蹻典觥茹
  48. 2260Đồng thanh cùng gửi: nào là ?同聲拱𠳚𱜢羅夫人
  49. 2261Hai bên mười vị tướng quân,𠄩邊𨑮位將軍
  50. 2262Đặt gươm, cởi giáp, trước sân khấu đầu.撻鎌𢶒甲𠓀𡑝叩頭
  51. 2263, thể nữ nối sau,
  52. 2264Rằng: Vâng lệnh chỉ rước chầu vu qui.浪𠳐令旨逴朝于歸
  53. 2265Sẵn sàng ,産床鳯輦鸞𱎹
  54. 2266 phấp phới hà y rỡ ràng.
  55. 2267Dựng cờ, nổi trống lên đàng,𥩯旗浽𤿰𨖲塘
  56. 2268Trúc tơ nổi trước, kiệu vàng theo sau.
  57. 2269Hỏa bài tiền lộ ruổi mau,
  58. 2270 nghe động trống chầu đại doanh.南庭𦖑動𤿰朝大營
  59. 2271Kéo cờ lũy, phát súng thành,
  60. 2272Từ công ra ngựa, cửa ngoài.徐公𠚢馭親迎𨷶外
  61. 2273Rỡ mình, là vẻ đai,
  62. 2274Hãy còn hàm én mày ngài như xưa.
  63. 2275Cười rằng: ,唭浪𩵜渃緣𢛨
  64. 2276Nhớ lời nói những bao giờ hay không?𢖵𠳒呐仍包𣇞𫨩空
  65. 2277Anh hùng mới biết anh hùng,英雄買別英雄
  66. 2278Rầy xem phỏng đã cam lòng ấy chưa?
  67. 2279Nàng rằng: Chút phận ngây thơ,娘浪𡭧分癡踈
  68. 2280Cũng may dây cát được nhờ bóng cây.拱埋𦀊葛特洳䏾𣘃
  69. 2281Đến bây giờ mới thấy đây,典悲𣇞買𧡊低
  70. 2282Mà lòng đã chắc những ngày một hai.𦓡𢚸㐌𠺵仍𣈜𱥺𠄩
  71. 2283Cùng nhau trông mặt cả cười,共饒𬂙󰘚奇唭
  72. 2284Dan tay về chốn tự tình.攔𢬣𧗱准帳梅敘情
  73. 2285Tiệc bày thưởng tướng khao binh席排賞將犒兵
  74. 2286Om thòm trống trận, rập rình nhạc quân.喑𱓓𤿰陣習情樂軍
  75. 2287Vinh hoa bõ lúc phong trần,
  76. 2288Chữ tình ngày lại thêm xuân một ngày.𡦂情𣈜吏添春𱥺𣈜

Chú giải trong đoạn

Xem tất cả chú giải (bấm vào từ gạch chân để xem nhanh)
  1. Trượng phuở đây có nghĩa là đàn ông tài giỏi, có chí lớn.
  2. Tâm phúc tương triBiết nhau từ trong thâm tâm, hiểu rõ bụng dạ của nhau.
  3. Nữ nhi thường tìnhcái tính thông thường của đàn bà, con gái.
  4. ChiêngTức chính cổ, chỉ chung chiêng trống. Tinh: Tức tinh kỳ, chỉ chung cờ quạt, tượng trưng cho nghi vệ và đội ngũ quân lính ngày xưa.
  5. Nghi giaDo chữ nghi kỳ thất gia ở Kinh Thi, ý nói vợ chồng hoà hợp. ở đây, hai chữ nghi gia có nghĩa là gái về nhà chồng.
  6. BằngMột loại chim rất lớn. Sách Trang Tử có câu Bằng chi tỉ ư Nam minh đã, đoàn phù dạo nhi thường giả cửu vạn lý (Chim bằng khi rời biển Nam, vỗ cánh trong làn gió cuốn mà bay lên chín vạn dặm tầng không). Người ta thường dùng hình ảnh ấy để chỉ người anh hùng có địa bàn hoạt động rộng rãi, có mưu đồ sự nghiệp lớn lao.
  7. Câu 2235Hán Cao tổ quê ở Phần Du, sau khi làm vua có về làng ấy chơi. Người sau bèn dùng hai chữ phần du để chỉ quê nhà, ở đây hợp với chũ tang tử thành tử phần để chỉ quê nhà.
  8. Thơ Hàn Dũ đời ĐườngVân hoành Tần Lĩnh gia hà tại? Nghĩa là: Mây che ngang núi Tần, biết quê nhà ở đâu? ý nói Kiều nhớ nhà.
  9. Câu 2242Kiều tuy dứt tình với Kim Trọng, nhưng lòng vẫn không quên chàng, cũng vì như ngó sen bị bẻ gãy, mà sợi tơ vẫn liền với nhau.
  10. Cố quốc tha hươngCó nghĩa là quê nhà đất khách.
  11. Lửa binhDo chữ binh hoả nghĩa là giặc giã.
  12. Sát khíCái khí dữ dội của cảnh chém giết, thường được dùng để chỉ cảnh binh đao sát phạt.
  13. Kình ngạcHai giống cá to, dữ, thường được dùng để chỉ những tay kiệt hiệt trong đám giặc giã. Giáp binh : áo giáp và binh khí, đây dùng để chỉ quân lính.
  14. Phu nhânTiếng xưng hô đối với vợ các người tôn quí. Đây chỉ Thuý Kiều.
  15. Cung ngaGái hầu trong cung, cung nữ. Thế nữ : Loại gái hầu kém cung nữ một bậc, ở đây tác giả dùng những danh từ ấy là có ý xem Từ Hải như một vị đế vương.
  16. Phượng liễn loan nghiXe, kiệu và đồ nghi trượng có chạm khắc thêu vẽ hình loan, chim phượng.
  17. Hoa quanMũ hoa. Hà y: áo mầu hồng như ràng mặt trời..
  18. Hoả bàiCái thẻ bài hoả tốc, cầm đi trước để báo tin.
  19. Nam đìnhTriều đình phương Nam do Từ Hải lập ra. Đại doanh: Doanh trại lớn, nơi đóng đại quân của Từ Hải.
  20. Thân nghênhTự mình đích thân ra đón.
  21. CânKhăn (mũ);đai: Cái đai vòng quanh áo lễ. Câu này ý nói Từ Hải lúc này ăn mặc không phải như lần gặp Kiều khi còn hàn vi, mà đã ăn mặc theo cung cách đế vương.
  22. Cá nước duyên ưaDo câu ngư thuỷ duyên hài, ý nói vợ chồng đẹp duyên với nhau.
  23. Trướng maiTrướng có thêu hoa mai, chỉ phòng nằm của vợ chồng.

Lời thơ và chú giải: kho dữ liệu Truyện Kiều của Bói Kiều (bản Quốc ngữ 3254 câu). Nội dung mang tính tham khảo.