Đối chiếu Nôm – Quốc ngữ
Mỗi câu Kiều đặt chữ Nôm cạnh phiên âm Quốc ngữ. Chọn bản khắc 1866 hoặc 1870, hay xem cả hai cùng lúc — những chữ Nôm khác nhau giữa hai bản được tô màu để bạn dễ nhận ra.
Bảng đối chiếu từng câu
Đoạn 35 · câu 2213–2288 · 49/76 câu có bản 1870 · 54 câu có bản 1866
| Câu | Chữ Nôm · bản 1870 | Phiên âm Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 2213lục | 1866— 1870𡛤𢆥香焒當燶 | Nửa năm hương lửa đương nồng ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2214bát | 1866丈大率㐌動𢚸𦊚方 1870丈夫脱㐌動𢚸𦊚方 | Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2215lục | 1866𬂙潙𡗶𣷭溟濛 1870𬂙潙𡗶𣷭溟𱦡 | Trông vời trời bể mênh mang,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2216bát | 1866— 1870— | Thanh gươm, yên ngựa lên đàng thẳng rong.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2217lục | 1866娘浪分𡛔𫳘從 1870娘浪分𡛔𡦂從 | Nàng rằng: "Phận gái chữ tòng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2218bát | 1866払𠫾妾拱决𢚸吀𠫾 1870払𠫾妾拱决𢚸嗔𠫾 | Chàng đi thiếp cũng quyết lòng xin đi.”Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2219lục | 1866徐浪心腹相知 1870徐浪心腹相知 | Từ rằng: "Tâm phúc tương tri,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2220bát | 1866牢渚脱塊女兒常情 1870牢渚脱塊女兒常情 | Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2221lục | 1866包𣇞𨑮萬精兵 1870包𣇞𨑮𨷈精兵 | Bao giờ mười vạn tinh binh,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2222bát | 1866㗂鉦𠰺坦䏾旌葉塘 1870— | Tiếng chiêng dậy đất, bóng tinh rợp đường;Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2223lục | 1866𫜵朱𤑟非常 1870— | Làm cho rõ mặt phi thường,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2224bát | 1866碑𣇞些仕逴娘宜家 1870閉𣇞些仕逴娘宜家 | Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2225lục | 1866— 1870— | Bằng ngay bốn bể không nhà,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2226bát | 1866— 1870蹺強添絆別羅𠫾兜 | Theo càng thêm bận biết là đi đâu?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2227lục | 1866停𢚸徐妬𠃣𥹰 1870停𢚸除妬𠃣𥹰 | Đành lòng chờ đó ít lâu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2228bát | 1866迡庒𱺵𱥺𢆥𡢐倍之 1870遲庒羅𱥺𢆥𡢐倍之 | Chầy chăng là một năm sau vội gì?"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2229lục | 1866— 1870— | Quyết lời rứt áo ra đi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2230bát | 1866— 1870— | Cánh bằng tiện gió cất lìa dậm khơi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2231lục | 1866娘時隻䏾窻梅 1870— | Nàng thì chiếc bóng song mai,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2232bát | 1866— 1870— | Đêm thâu đằng đẵng, nhặt cài then mây.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2233lục | 1866— 1870— | Sân rêu chẳng vẽ dấu giầy,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2234bát | 1866𦹵高欣𡱩柳𤷍𢽼分 1870— | Cỏ cao hơn thước, liễu gầy vài phân.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2235lục | 1866兑傷𲈦埮梓枌 1870— | Đoái thương muôn dặm tử phần,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2236bát | 1866𭡏圭蹺𦰟𩄲秦賒賒 1870魂圭蹺𦰟𩄲秦賒賒 | Hồn quê theo ngọn mây Tần xa xa.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2237lục | 1866拙台萱檜湷𫅷 1870㤕台萱檜椿𫅷 | Xót thay huyên cỗi xuân già,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2238bát | 1866𬌓𢚸傷𢖵別𱺵固 1870𬌓𢚸傷𢖵別羅固𢢯 | Tấm lòng thương nhớ biết là có nguôi?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2239lục | 1866祝𱺵𨑮𱥯𢆥𢚸 1870祝羅𨑮𱥯𢆥𡗶 | Chốc là mười mấy năm trời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2240bát | 1866群𦋦-㐌䏧蝟𩯀霜 1870群𠚢欺㐌䏧瑁𩯀霜 | Còn ra khi đã da mồi tóc sương.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2241lục | 1866惜台推𱻊𡳵強 1870惜台𡭧義𡳵強 | Tiếc thay chút nghĩa cũ càng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2242bát | 1866— 1870— | Dẫu lìa ngó ý còn vương tơ lòng!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2243lục | 1866— 1870— | Duyên em dù nối chỉ hồng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2244bát | 1866埋𦋦欺㐌𢬣𢸚𢬣𫼳 1870埋𠚢欺㐌𢬣𢸚𢬣恾 | May ra khi đã tay bồng tay mang.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2245lục | 1866𡬷𢚸故囯他鄕 1870𡬷𢚸故國他鄕 | Tấc lòng cố quốc tha hương.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2246bát | 1866塘箕浽怒滚昂排排 1870塘箕餒怒滚昂排排 | Đường kia nỗi nọ ngổn ngang bời bời.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2247lục | 1866𦑃鴻𠖤俸絶潙 1870𦑃鴻𠖤俸絶潙 | Cánh hồng bay bổng tuyệt vời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2248bát | 1866㐌𤷱昆𬑉方𡗶 1870㐌𤷱昆𬑉方𡗶耽耽 | Đã mòn con mắt phương trời đăm đăm.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2249lục | 1866𣎀𣈜隴仍陰 1870𣈘𣈜𨻫仍陰 | Đêm ngày luống những âm thầm,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2250bát | 1866焒兵兜㐌喑喑𱥺方 1870— | Lửa binh đâu đã ầm ầm một phương!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2251lục | 1866𡴯𡗶殺氣𢠩恾 1870𡴯𡗶殺氣𤎎恾 | Ngất trời sát khí mơ màng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2252bát | 1866𣹓滝鯨鰐秩塘甲兵 1870苔滝鯨鰐秩塘甲兵 | Đầy sông kình ngạc, chật đường giáp binh.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2253lục | 1866𠊛悁几属終觥 1870— | Người quen kẻ thuộc chung quanh,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2254bát | 1866— 1870啂娘唉暫另命𱥺尼 | Nhủ nàng hãy tạm lánh mình một nơi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2255lục | 1866娘浪𠓀㐌𭉑𠳒 1870— | Nàng rằng: "Trước đã hẹn lời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2256bát | 1866酉𥪞危險敢淶約初 1870唒𥪝危險鍳移約𠸗 | Dẫu trong nguy hiểm dám rời ước xưa!"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2257lục | 1866— 1870— | Còn đương dùng dắng ngẩn ngơXem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2258bát | 1866— 1870— | Mái ngoài đã thấy bóng cờ tiếng loa.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2259lục | 1866甲兵捁且觥茹 1870甲兵蹻典觥茹 | Giáp binh kéo đến quanh nhà,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2260bát | 1866同声共㗇𱜢𱺵夫人 1870同聲拱𠳚𱜢羅夫人 | Đồng thanh cùng gửi: "Nào là phu nhân?"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2261lục | 1866𠄩边𨑮位將軍 1870𠄩邊𨑮位將軍 | Hai bên mười vị tướng quân,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2262bát | 1866撻鎌𢶒甲𠓀𡑝叩頭 1870撻鎌𢶒甲𠓀𡑝叩頭 | Đặt gươm cởi giáp trước sân khấu đầu.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2263lục | 1866宮娥彩女綏𡢐 1870— | Cung nga thể nữ nối sau,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2264bát | 1866浪𠳐令旨逴朝于歸 1870浪𠳐令旨逴朝于歸 | Rằng: “Vâng lệnh chỉ, rước chầu vu qui.”Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2265lục | 1866産床鳯輦鸾儀 1870産床鳯輦鸞𱎹 | Sẵn sàng phượng liễn loan nghi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2266bát | 1866— 1870— | Hoa quan phấp phới hà y rỡ ràng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2267lục | 1866孕旗浽鞁蓮塘 1870𥩯旗浽𤿰𨖲塘 | Dựng cờ, nổi trống lên đàng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2268bát | 1866— 1870— | Trúc tơ nổi trước, kiệu vàng theo sau.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2269lục | 1866— 1870— | Hỏa bài tiền lộ ruổi mau,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2270bát | 1866南庭𦖑動𪔠朝大营 1870南庭𦖑動𤿰朝大營 | Nam đình nghe động trống chầu đại doanh.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2271lục | 1866— 1870— | Kéo cờ lũy, phát súng thành,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2272bát | 1866徐公𦋦馭親迎𲈳外 1870徐公𠚢馭親迎𨷶外 | Từ công ra ngựa thân nghênh cửa ngoài.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2273lục | 1866— 1870— | Rỡ mình, là vẻ cân đai,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2274bát | 1866— 1870— | Hãy còn hàm én mày ngài như xưa.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2275lục | 1866唭浪渃緣於 1870唭浪𩵜渃緣𢛨 | Cười rằng: "Cá nước duyên ưa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2276bát | 1866𢖵𠳒呐仍包𣇞咍空 1870𢖵𠳒呐仍包𣇞𫨩空 | Nhớ lời nói những bao giờ hay không?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2277lục | 1866婎買別雄 1870英雄買別英雄 | Anh hùng mới biết anh hùng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2278bát | 1866— 1870— | Rầy xem phỏng đã cam lòng ấy chưa?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2279lục | 1866娘浪𡮍分𬏝䜹 1870娘浪𡭧分癡踈 | Nàng rằng: "Chút phận ngây thơ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2280bát | 1866拱枚𦀊葛特𫼰䏾核 1870拱埋𦀊葛特洳䏾𣘃 | Cũng may dây cát được nhờ bóng cây!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2281lục | 1866— 1870典悲𣇞買𧡊低 | Đến bây giờ mới thấy đây ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2282bát | 1866麻𢚸㐌聀仍𣈜𱥺𠄩 1870𦓡𢚸㐌𠺵仍𣈜𱥺𠄩 | Mà lòng đã chắc những ngày một hai."Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2283lục | 1866共饒𬂙奇唭 1870共饒𬂙奇唭 | Cùng nhau trông mặt cả cười,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2284bát | 1866攔𢬣𧗱准帳枚叙情 1870攔𢬣𧗱准帳梅敘情 | Dan tay về chốn trướng mai tự tình.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2285lục | 1866— 1870席排賞將犒兵 | Tiệc bày thưởng tướng khao binh ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2286bát | 1866喑𤿰陣習情楽軍 1870喑𱓓𤿰陣習情樂軍 | Om thòm trống trận, rập rình nhạc quân.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2287lục | 1866荣花補𣅶風塵 1870— | Vinh hoa bõ lúc phong trần,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2288bát | 1866𫳘情𣈜吏添春𱥺𣈜 1870𡦂情𣈜吏添春𱥺𣈜 | Chữ tình ngày lại thêm xuân một ngày.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
Vì sao hai bản lại khác chữ?
Nguồn văn bản
Bản Nôm 1866 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 1696 câu đối chiếu được theo số câu chuẩn
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1866
Bản Nôm 1870 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 3260 câu trong dữ liệu số hoá
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1870
Bảng đối chiếu theo số câu chuẩn: dữ liệu hiện có bản 1866 cho 1696 câu; câu chưa có chữ Nôm hiện “—”.
Đọc chữ tô màu thế nào
Hai bản được so theo từng vị trí chữ trong câu. Chữ tô màu là chữ khác mặt chữ ở bản kia — có khi là một chữ khác hẳn, nhưng nhiều khi chỉ là dị thể: hai cách viết cho cùng một âm. Ví dụ ở câu 2:
Cùng đọc là “là” nhưng khắc bằng hai chữ khác nhau, nên vẫn được tô màu.
Khi một bản có thêm hoặc thiếu chữ, các chữ phía sau bị lệch vị trí và có thể bị tô màu hàng loạt — hãy đọc kèm phần phiên âm.