Đối chiếu Nôm – Quốc ngữ
Mỗi câu Kiều đặt chữ Nôm cạnh phiên âm Quốc ngữ. Chọn bản khắc 1866 hoặc 1870, hay xem cả hai cùng lúc — những chữ Nôm khác nhau giữa hai bản được tô màu để bạn dễ nhận ra.
Bảng đối chiếu từng câu
Đoạn 47 · câu 2927–2966 · 24/40 câu có bản 1870 · 27 câu có bản 1866
| Câu | Chữ Nôm · bản 1870 | Phiên âm Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 2927lục | 1866𦖑詳梗𦰟消耗 1870𦖑詳梗𦰟消耗 | Nghe tường ngành ngọn tiêu hao,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2928bát | 1866𢚸𥢆払𨻫劳刀矧蜍 1870— | Lòng riêng, chàng luống lao đao thẫn thờ.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2929lục | 1866㤕台隻𦲿𠀧爲 1870㤕台隻蘿𠀧潙 | Xót thay chiếc lá bơ vơ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2930bát | 1866刼塵別𢷀包𣇞朱衝 1870刼塵別𢷀包𣇞朱衝 | Kiếp trần biết giũ bao giờ cho xong?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2931lục | 1866花㵢渃沚𣵶𣳔 1870花㵢渃沚𣵶𣳔 | Hoa trôi nước chảy xuôi dòng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2932bát | 1866— 1870— | Xót thân chìm nỗi đau lòng hợp tan!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2933lục | 1866𠳒初㐌磊𰿘萬 1870𠳒𠸗㐌𢤡𨷈萬 | Lời xưa đã lỗi muôn vàn,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2934bát | 1866— 1870— | Mảnh hương còn đó phím đàn còn đây,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2935lục | 1866弹琴窖謹魚𦀊 1870彈琹窖菫魚𦀊 | Đàn cầm khéo ngẩn ngơ dây,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2936bát | 1866— 1870焒香別固刼尼女催 | Lửa hương biết có kiếp này nữa thôi?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2937lục | 1866萍蓬群𡮍賒吹 1870— | Bình bồng còn chút xa xôi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2938bát | 1866䁀鍾牢女咹𡎢朱安 1870䁀鍾牢女咹𡎥朱安 | Đỉnh chung sao nỡ ăn ngồi cho an!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2939lục | 1866泣蒙撩印辞官 1870泣蒙撩印辭官 | Rắp mong treo ấn từ quan,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2940bát | 1866— 1870— | Mấy sông cũng lội mấy ngàn cũng pha.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2941lục | 1866— 1870— | Dấn mình trong án can qua,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2942bát | 1866— 1870— | Vào sinh ra tử họa là thấy nhau.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2943lục | 1866𢪀調𡗶瀋域溇 1870擬調𡗶瀋域溇 | Nghĩ điều trời thẳm vực sâu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2944bát | 1866䏾𫚳沁別兜麻𥆾 1870䏾𪀄沁𩵜別兜𦓡𥆾 | Bóng chim tăm cá biết đâu mà nhìn!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2945lục | 1866仍𱺵赧那待信 1870仍羅赧那待信 | Những là nấn ná đợi tin,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2946bát | 1866— 1870— | Nắng mưa biết đã mấy phen đổi dờỉXem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2947lục | 1866𠄼𩄲俸体詔𡗶 1870𠄼𩄲俸𧡊詔𡗶 | Năm mây bỗng thấy chiếu trời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2948bát | 1866欽頒勑旨旦尼停停 1870欽頒敕旨典尼伶伶 | Khâm ban sắc chỉ đến nơi rành rành.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2949lục | 1866金時改任南平 1870— | Kim thì cải nhậm Nam Bình,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2950bát | 1866— 1870— | Chàng Vương cũng cải nhậm thành Châu Dương.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2951lục | 1866懺生車馭倍鐄 1870— | Sắm xanh xe ngựa vội vàng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2952bát | 1866— 1870— | Hai nhà cùng thuận một đường phó quan.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2953lục | 1866仕𦖑世賊㐌散 1870侈𦖑賊勢㐌散 | Xảy nghe thế giặc đã tan,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2954bát | 1866— 1870— | Sóng êm Phúc Kiến lửa tàn Chiếc Giang.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2955lục | 1866特信金買𫫵王 1870特信金買𫫵王 | Được tin Kim mới rủ Vương.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2956bát | 1866便塘拱吏尋娘𡢐初 1870便塘拱吏尋娘𡢐𠸗 | Tiện đường cùng lại tìm nàng sau xưaXem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2957lục | 1866— 1870— | Hàng Châu đến đó bây giờ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2958bát | 1866寔信𠳨特𩯀絲停停 1870舌信𠳨特𩯀絲伶伶 | Thật tin hỏi được tóc tơ rành rành.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2959lục | 1866— 1870— | Rằng: Ngày hôm nọ giao binh,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2960bát | 1866失机徐㐌收灵陣前 1870失機徐㐌收靈陣前 | Thất cơ Từ đã thu linh trận tiền.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2961lục | 1866娘翹功奇𫽄填 1870娘翹功奇拯填 | Nàng Kiều công cả chẳng đền,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2962bát | 1866— 1870— | Lệnh quan lại bắt ép duyên thổ tù.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2963lục | 1866娘陀招玉沉珠 1870娘它招玉沉珠 | Nàng đà gieo ngọc trầm châu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2964bát | 1866滝錢塘妬𱍸墓紅顔 1870滝錢塘妬意𫮲紅顔 | Sông Tiền Đường đó, ấy mồ hồng nhan!"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2965lục | 1866傷喂空合麻散 1870傷喂空合𦓡散 | Thương ôi! Không hợp mà tan,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2966bát | 1866𱥺茹荣顕貞寃𱥺娘 1870𱥺茹榮顯𥢆寃𱥺娘 | Một nhà vinh hiển riêng oan một nàng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
Vì sao hai bản lại khác chữ?
Nguồn văn bản
Bản Nôm 1866 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 1696 câu đối chiếu được theo số câu chuẩn
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1866
Bản Nôm 1870 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 3260 câu trong dữ liệu số hoá
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1870
Bảng đối chiếu theo số câu chuẩn: dữ liệu hiện có bản 1866 cho 1696 câu; câu chưa có chữ Nôm hiện “—”.
Đọc chữ tô màu thế nào
Hai bản được so theo từng vị trí chữ trong câu. Chữ tô màu là chữ khác mặt chữ ở bản kia — có khi là một chữ khác hẳn, nhưng nhiều khi chỉ là dị thể: hai cách viết cho cùng một âm. Ví dụ ở câu 2:
Cùng đọc là “là” nhưng khắc bằng hai chữ khác nhau, nên vẫn được tô màu.
Khi một bản có thêm hoặc thiếu chữ, các chữ phía sau bị lệch vị trí và có thể bị tô màu hàng loạt — hãy đọc kèm phần phiên âm.