22px
Nghe đoạn này- 1Trăm năm trong cõi người ta,𤾓𢆥𥪝𡎝𠊚些
- 2Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau.𡦂才𡦂命窖羅恄饒
- 3Trải qua một cuộc bể dâu,𣦰戈𱥺局𣷭橷
- 4Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.仍調𬂙𧡊麻𤴬疸𢚸
- 5Lạ gì bỉ sắc tư phong,邏之彼嗇斯豐
- 6Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen.
- 7Cảo thơm lần giở trước đèn,藁𦹳吝𢷣𠓀畑
- 8Phong tình cổ lục còn truyền sử xanh.風情古錄群傳史撑
- 9Rằng năm Gia Tĩnh triều Minh,浪𢆥嘉靖朝明
- 10Bốn phương phẳng lặng, hai kinh vững vàng.𦊚方滂𣼽𠄩京凭鐄
- 11Có nhà viên ngoại họ Vương,固茹員外户王
- 12Gia tư nghỉ cũng thường thường bực trung.
- 13Một trai con thứ rốt lòng,𱥺𤳇𡥵次卒𢚸
- 14Vương Quan là chữ, nối dòng nho gia.王觀羅𡦂𱹷𣳔儒家
- 15Đầu lòng hai ả tố nga,頭𢚸𠄩妸素娥
- 16Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân.
- 17Mai cốt cách, tuyết tinh thần,梅骨格雪精神
- 18Mỗi người một vẻ, mười phân vẹn mười.
- 19Vân xem trang trọng khác vời,雲䀡莊重恪潙
- 20Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang.
- 21Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
- 22Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da.𩄲輸渃𩯀雪讓牟䏢
- 23Kiều càng sắc sảo, mặn mà,翹強色稍漫麻
- 24So bề tài sắc, lại là phần hơn.搊皮才色吏羅分欣
- 25Làn thu thủy, nét xuân sơn,
- 26Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh.花慳輸𧺀柳𢤞劍撑
- 27Một, hai nghiêng nước nghiêng thành,𱥺𠄩迎渃迎城
- 28Sắc đành đòi một, tài đành họa hai.
- 29Thông minh vốn sẵn tính trời,聰明本産性𡗶
- 30Pha nghề thi họa, đủ mùi ca ngâm.
- 31Cung thương làu bậc ngũ âm,宮商漏堛五音
- 32Nghề riêng ăn đứt Hồ cầm một trương.藝𥢆咹縆胡琹𠬠張
- 33Khúc nhà tay lựa nên chương,曲茄𢬣捛𢧚章
- 34Một thiên bạc mệnh, lại càng não nhân.
- 35Phong lưu rất mực hồng quần,風流窒默紅裙
- 36Xuân xanh sấp xỉ tới tuần cập kê
- 37Êm đềm trướng rủ màn che,
- 38Tường đông ong bướm đi về mặc ai.墻東螉𧊉𠫾𧗱默埃
Chú giải trong đoạn
Xem tất cả chú giải (bấm vào từ gạch chân để xem nhanh)
- Câu 2Người có tài thì thường gặp mệnh bạc, hình như Tài, mệnh ghét nhau, xung khắc với nhau, hễ được hơn cái này thì phải kém cái kia.
- Bể dâuTrong văn chương cổ của chúng ta thường dùng thành ngữ "bãi bể nương dâu", hoặc nói tắt là "bể dâu" để chỉ những sự biến đổi thăng trầm của cuộc đời.
- Bỉ sắc tư phongCái kia kém thì cái này hơn, nghĩa là: Được hơn điều này thì bị kém điều kia.
- Tạo hoá ghen với người đàn bà đẹpNgười đàn bà đẹp thường gặp cảnh ngộ không hay.
- Cảo thơm hay Kiểu thơmdo chữ phương cảo, nghĩa là pho sách thơm pho sách hay.
- Phong tìnhChỉ những chuyện ái tình trai gái. Sử xanh: Thời xưa, khi chưa có giấy, người ta chép sử bằng cách khắc chữ vào những thanh trúc, cật trúc màu xanh, nên gọi là thanh sử.
- Gia TĩnhNiên hiệu vua Thế Tông, nhà Minh (1522-1566).
- Hai kinhTức Bắc Kinh và Nam Kinh (Trung Quốc).
- Viên ngoạiMột chức quan giữ việc sổ sách tại các bộ, đặt ra từ thời Lục-triều. Về sau, "Viên ngoại" dần dần trở thành một hư hàm. Chữ "Viên ngoại" ở đây được dùng theo nghĩa này.
- ChữTheo lễ nghi Trung Quốc xưa, người nào cũng có "danh" là tên chính, và "tự" là tên chữ ("Danh" đặt từ khi sinh ra, còn "tự" thì đến khi hai mươi tuổi mới dựa theo "danh" mà đặt ra).
- Tố NgaChỉ người con gái đẹp.
- Câu 17Thuý Kiều và Thuý Vân, mỗi người có một vẻ riêng ví như mai có "cốt cách" của mai, tuyết có "tinh thần" của tuyết.
- Khuông trăngKhuôn mặt đầy đặn, tròn trĩnh, xinh xắn như mặt trăng. Nét ngài: nét lông mày.
- ThốtTiếng cổ có nghĩa là nói. Hoa cười, ngọc thốt: cười tươi như hoa, nói đẹp như ngọc.
- Thu thuỷNước mùa thu, Xuân sơn: Núi mùa xuân. Câu noi này ví mắt Kiều trong sáng như làn nước mùa thu, lông mày xinh đẹp như rặng núi mùa xuân.
- Câu 27Bài ca của Lý Diên Niên, đời Hán, ca ngợi sắc đẹp của một mĩ nhân có câu:Nhất cố khuynh nhân thành. Tái cố khuynh nhân quốc. Nghĩa là: Quay lại nhìn một lần thì làm nghiêng thành người. Quay lại nhìn lần nữa thì làm nghiêng nước người. Do đó, người sau thường dùng chữ nghiêng nước (khuynh quốc), nghiêng thành (khuynh thành) để chỉ sắc đẹp phi thường của người phụ nữ. Hai chữ một hai trong câu này dịch mấy chữ nhất cố, tái cố ở trên.
- Câu 28Câu này có nghĩa là về "sắc" thì chỉ có một mình Kiều là nhất, về "tài" thì họa may ra thì còn có người thứ hai nữa.
- Cung, thươngHai âm đứng đầu ngũ âm trong cung bậc nhạc cổ của Trung Quốc: Cung, thương giốc, truỷ, vũ. Làu bậc: Làu thông cung bậc.
- Hồ cầmMột loại đàn tỳ bà. Hồ cầm một trương: Một cây đàn hồ cầm.
- Bạc mệnhTên bản đàn do Thuý Kiều sáng tác. "Bạc mệnh" nghĩa là số mệnh bạc bẽo, mỏng manh. Não nhân: Làm cho người ta nghe mà não lòng.
- Hồng quầnCái quân màu hồng, hai chữ này được dùng để chỉ nữ giới.
- Cặp kêĐến tuổi cài trâm (Kê nghĩa là cài trâm). Theo lễ cổ Trung Quốc, con gái 15 tuổi đến thì hứa gả chồng cho nên bắt đầu búi tóc cài trâm.
- Tường đôngBức tường ở phía đông. Thời xưa con gái thường ở nhà phía đông. Đây dùng chữ "tường đông" để chỉ chỗ có con gái đẹp ở.
Lời thơ và chú giải: kho dữ liệu Truyện Kiều của Bói Kiều (bản Quốc ngữ 3254 câu). Nội dung mang tính tham khảo.