Bỏ qua, tới nội dung chính
Kết quả chỉ mang tính tham khảo, chiêm nghiệm văn chương.
Phần I · Kiều trước khi gia đình gặp biến cố

Kiều lén gặp Kim Trọng lần thứ hai

  • Phân đoạn 8 / 52
  • Câu 429–528
  • 100 câu · 50 cặp lục bát
  1. 429Đến nhà vừa thấy tin nhà,典茹𣃣𧡊信茹
  2. 430Hai thân còn dở tiệc hoa chưa về.𠄩親群𢷣席花渚衛
  3. 431Cửa ngoài vội rủ rèm the,𨷯外倍𢷀簾𦂛
  4. 432Xăm xăm băng lối vườn khuya một mình.駸駸氷𡓃園𣌉𱥺命
  5. 433 gương giọi đầu cành,
  6. 434Ngọn đèn trông lọt hắt hiu.𦰟畑𬂙𢫫帳螢吃󰢀
  7. 435Sinh vừa tựa án thiu thiu,
  8. 436Dở chiều như tỉnh dở chiều như mê.𢷣朝如醒𢷣朝如迷
  9. 437 sẽ động giấc hòe,
  10. 438Bóng trăng đã xế hoa lê lại gần.䏾𦝄㐌熾花棃吏𧵆
  11. 439Bâng khuâng non Thần,氷傾嵿峽𡽫神
  12. 440Còn ngờ giấc mộng đêm xuân mơ màng.群疑職夢𣈘春𢠩恾
  13. 441Nàng rằng: Khoảng vắng đêm trường,娘浪曠永𣎀長
  14. 442Vì hoa nên phải đánh đường tìm hoa.
  15. 443Bây giờ rõ mặt đôi ta,悲𣇞𤑟󰘚堆些
  16. 444Biết đâu rồi nữa chẳng là chiêm bao?別兜耒女拯羅占包
  17. 445Vội mừng làm lễ rước vào,倍𢜠爫禮連𠓨
  18. 446 nối sáp song đào thêm hương.臺蓮𦀼蠟窻桃添香
  19. 447 cùng thảo một chương,箋誓共草𱥺章
  20. 448Tóc mây một món dao vàng chia đôi.
  21. 449Vầng trăng vằng vặc giữa trời,彙𦝄域域𡧲𡗶
  22. 450Đinh ninh hai mặt một lời song song.丁寧𠄩󰘚𱥺𠳒雙雙
  23. 451Tóc tơ căn vặn tấc lòng,𩯀絲根紊𡬷𢚸
  24. 452Trăm năm tạc một chữ đến xương.𤾓𢆥鑿𱥺𫳘同典昌
  25. 453Chén sánh giọng quỳnh tương,𡃹霞聘喠瓊漿
  26. 454Dải là hương lộn bình gương bóng lồng.
  27. 455Sinh rằng: Gió mát trăng trong,生浪𩙍沫𦝄𤄯
  28. 456Bấy lâu nay một chút lòng chưa cam.閉𥹰󰅒𱥺𡭧𢚸渚甘
  29. 457Chày sương chưa nện cầu Lam,𨃉霜渚𪤍橋藍
  30. 458Sợ lần khân quá ra chăng?𢜝吝巾過𠚢𲁰所庒
  31. 459Nàng rằng: Hồng diệp xích thằng,娘浪紅葉赤繩
  32. 460Một lời cũng đã tiếng rằng .𱥺𠳒拱㐌㗂浪相知
  33. 461Đừng điều nguyệt nọ hoa kia.
  34. 462Ngoài ra ai lại tiếc gì với ai.
  35. 463Rằng: Nghe nổi tiếng ,浪𦖑浽㗂琴臺
  36. 464 luống những lắng tai Chung Kỳ.渃𡽫𨻫仍𠻴𦖻鐘期
  37. 465Thưa rằng: sá chi,𠽔浪賤技詫之
  38. 466Đã lòng dạy đến dạy thì phải vâng.
  39. 467Hiên sau treo sẵn ,軒𡢐撩産琴𦝄
  40. 468Vội vàng Sinh đã tay nâng ngang mày.倍鐄生㐌𢬣㨢昂眉
  41. 469Nàng rằng: Nghề mọn riêng tay,娘浪藝𨳒𥢆𢬣
  42. 470Làm chi cho này lắm thân!
  43. 471So dần dây vũ dây văn,攄寅𦀊武𦀊文
  44. 472Bốn dây to nhỏ theo vần .𦊚𦀊蘇𡮈蹺韻宫商
  45. 473Khúc đâu ,曲兜漢楚戰場
  46. 474Nghe ra tiếng sắt tiếng vàng chen nhau.𦖑𠚢㗂鉄㗂鐄扦饒
  47. 475Khúc đâu ,曲兜司馬鳯求
  48. 476Nghe ra như oán như sầu phải chăng!𦖑𠚢如怨如愁沛庒
  49. 477Kê Khang này khúc Quảng lăng,稽康尼曲廣陵
  50. 478Một rằng lưu thủy hai rằng hành vân.
  51. 479 này khúc Chiêu Quân,過關尼曲昭君
  52. 480Nửa phần luyến chúa nửa phần tư gia.姅分戀主姅分思家
  53. 481Trong như tiếng hạc bay qua,𤄯如㗂䳽𠖤戈
  54. 482Đục như mới sa nửa vời.濁如㗂𤂬買沙姅潙
  55. 483Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,㗂寬如𩙍倘外
  56. 484Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.㗂㕰立立如𡗶覩𩅹
  57. 485Ngọn đèn khi tỏ khi mờ,𦰟畑欺𤏣欺𥊚
  58. 486Khiến người ngồi đó cũng ngơ ngẩn sầu.
  59. 487Khi tựa gối khi cúi đầu,欺𢭸𫋻欺儈頭
  60. 488Khi vò khi chau đôi mày.欺紆𠃩曲欺珠堆眉
  61. 489Rằng: Hay thì thật là hay,
  62. 490Nghe ra ngậm đắng nuốt cay thế nào!𦖑𠚢吟䔲𠽆𠹽世𱜢
  63. 491Lựa chi những bậc ,
  64. 492 lòng mình cũng nao nao lòng người?𢝀𢚸命共㝹㝹𢚸𠊚
  65. 493Rằng: Quen mất nết đi rồi,浪悁秩󰞺𠫾耒
  66. 494Tẻ vui thôi cũng tính trời biết sao!󰢁𢝙催共性𡗶别牢
  67. 495 âm lĩnh ý cao,
  68. 496Họa dần dần bớt chút nào được không.
  69. 497 càng tỏ thức hồng,
  70. 498Đầu mày cuối mắt càng nồng tấm yêu.
  71. 499Sóng tình dường đã xiêu xiêu,㳥情𱻌㐌漂漂
  72. 500Xem trong âu yếm có chiều lả lơi.
  73. 501Thưa rằng: đừng lấy ,𠽔浪停𥙩爫制
  74. 502Dẽ cho thưa hết một lời đã nao!𠯇朱𠽔歇𱥺𠳒㐌㝹
  75. 503Vẻ chi một đóa ,
  76. 504Vườn hồng chi dám ngăn rào chim xanh.園紅之監垠樔𪀄撑
  77. 505Đã cho vào bậc ,㐌朱𠓨幅布荆
  78. 506Đạo lấy chữ trinh làm đầụ
  79. 507Ra tuồng trên Bộc trong dâu,𠚢從𨕭濮𥪝𣘛
  80. 508Thì con người ấy ai cầu làm chi!
  81. 509Phải điều ăn xổi ở thì,沛調咹󰟉於𪰛
  82. 510Tiết trăm năm nỡ bỏ đi một ngày!節𤾓𢆥女補𠫾𱥺𣈜
  83. 511Ngẫm duyên xưa nay,
  84. 512Lứa đôi ai đẹp lại tày Thôi Trương.
  85. 513Mây mưa đánh đổ đá vàng,𩄲𩅹打覩𥒥鐄
  86. 514Quá chiều nên đã chán chường .
  87. 515Trong khi ,
  88. 516Mà lòng rẻ rúng đã dành một bên.
  89. 517 để lạnh hương nguyền,𠃅西底冷香願
  90. 518Cho duyên đằm thắm ra duyên bẽ bàng.
  91. 519 trước chẳng giữ giàng,招梭𠓀拯𪧚床
  92. 520Để sau nên thẹn cùng chàng bởi ai?底𡢐𢧚𢢆共払𪽝埃
  93. 521Vội chi liễu ép hoa nài,倍之柳押花奈
  94. 522Còn thân ắt lại đền bồi có khi!
  95. 523Thấy lời đoan chính dễ nghe,𧡊𠳒端正易𦖑
  96. 524Chàng càng thêm nể thêm mười phân.払強添𢘝添爲𨑮分
  97. 525Bóng tàu vừa lạt vẻ ngân,䏾艚𣃣𤁕𨤔銀
  98. 526Tin đâu đã thấy cửa ngăn gọi vào.
  99. 527Nàng thì vội trở buồng thêu,
  100. 528Sinh thì dạo gót bước ra.

Chú giải trong đoạn

Xem tất cả chú giải (bấm vào từ gạch chân để xem nhanh)
  1. Hai thậnCha mẹ, do chữ song thân, tức thân phụ (cha) và thân mẫu (mẹ).
  2. Nhặt thưaMau và thưa, chỉ ánh trăng. ánh trăng giọi bóng cành lá cây xuống làm cho mặt đất chỗ sáng, chỗ tối.
  3. Trướng huỳnhTrường là cái màn, huỳnh là con đom đóm. Đời Tấn, Xa Dận ham học, nhà nghèo, đêm khôn có đèn, phải bắt con đom đóm đựng vào túi lụa thưa để mà đọc sách. Chỉ phòng học của Kim Trọng.
  4. Tiếng senBước chân của người đẹp. Giấc hoè: Theo sách Nam kha ký: Thuần Vu Phần đời Đường, ngày sinh nhật, uống rượu say nằm ngủ dưới gốc cay hoè già ở phía nam nhà ông, liền mộng thấy đến một nước gọi là "Đại Hoè An", được vua nước ấy gả công chúa, và cho làm quan Thái thú quận Nam Kha, vinh hiển hơn hai mươi năm. Khi tỉnh dậy, chỉ thấy dưới gốc hoè một tổ kiến lớn, trong có con kiến chúa, mới hiểu đó là nước và vua Hoè An (gốc hoè yên ổn), còn Nam kha tức là cành hoè phía nam nhằm thẳng xuống tổ kiến. Do đó, người ta nói "giấc Nam kha" hay "giấc hoè" để chỉ cuộc phú quý hư ảo.
  5. Câu 438Đây nói, Kim Trọng sực tỉnh thấy ánh trăng đưa bóng hoa lê tới gần.
  6. Đỉnh GiápĐỉnh núi Vu Giáp (hay Vu Sơn). Vua Sở Hoài Vương đi chơi quán Cao Đường, mộng thấy một người đàn bà đẹp, và tự xưng là thần núi Vu Sơn, sớm làm mây, chiều làm mưa. Do tích này, người ta thường dùng chữ "mây mưa" để chỉ việc ân ái giữa trai gái. Non thần: núi Thần nữ chỗ ở của nàng tiên gặp vua Sở nói trên.
  7. Đài senCái để thắp nên làm hình hoa sen. Song đào: Chỗ cửa sổ có trồng cây đào.
  8. Tiên thềGiấy hoa tiên (giấy viết thư từ có vẽ hoa ghi chép lời thề).
  9. ĐồngĐồng tâm, cùng một lòng với nhau. Người xưa, thường tặng nhau dây lưng gấm, kết thành vòng hồi văn, ngụ ý thân yêu quấn quýt, gọi là cái "đồng tâm kết".
  10. HàRáng mặt trời. Chén hà do chữ hà bôi thứ chén bằng ngọc màu ráng đỏ, đây dùng nói chén quý. Quỳnh tương: nước ngọt, ví thứ rượu ngon quý.
  11. Câu 454Kiều với Kim Trọng, ngồi kề nhau, mùi hương quần áo như là hoà lộn với nhau, mà trong binh gương, bóng hai người cũng như lồng đôi với nhau.
  12. Chày sương, cầu Lamđã chú ở câu 266
  13. Sàm sỡLả lơi không đứng đắn.
  14. Hồng điệp, xích thằngxen câu 268 và 238
  15. Tương triBiết lòng nhau, thông cảm nhau.
  16. Nguyệt nọ, hoa kiaChuyện trai gái bất chính.
  17. Cầm đàiCái đài ngồi gẩy đàn của Tư Mã Tương Như, một nhà giỏi đàn đời Tây Hán.
  18. Nước nonDo chữ lưu thuỷ, cao sơn (nước chảy, non cao), những tiếng đàn của Bá Nha mà Chung Tử Kỳ nghe và phân biệt được. Đây Kim Trọng đề cao Kiều lên ngang tài với Bá Nha, và tự cho mình là Chung Kỳ.
  19. Tiện KỹNghề mọn, lời nói nhún.
  20. Cầm trăngTức nguyệt cầm, ta gọi là đàn nguyệt.
  21. Tây nâng ngang màyThái độ tỏ ý trân trọng.
  22. Bận lòngkhó nghĩ. Lắm thân: tiếng cổ, có nghĩa là "lẵm thay".
  23. Vũ, vănVũ là dây đàn to, văn là dây đàn nhỏ.
  24. Cung thươngxem câu 31
  25. Hán sở chiến trườngBãi chiến trường giữa đời Hán, và nước Sở. Cuối đời Tần, Lưu Bang (Hán Cao tổ) và Hạng Vũ (Sở Bá vương) đánh nhau nhiều trận kịch liệt.
  26. Tiếng sắt, tiếng vàngTiếng khí giới bằng sắt, bằng kim loại va chạm xô xát nhau.
  27. Tư mã phượng cầuTư mã Tương Như người đời Hán, có văn tài, ở đất Lâm Cùng, Trác Vương Tôn, có con gái là Văn Quân, người đẹp mà mới goá chồng. Tương Như gẩy khúc đàn "Phượng cầu hoàng" để tỏ tình với Văn Quân cảm tiếng đàn, đêm ấy, bỏ nhà trốn theo Tương Như.
  28. Kê Khang, Quảng LăngKê Khang, đời Tam quốc, đêm gẩy đàn cầm ở đình Hoa Dương, bỗng có người khách lạ tới dạy cho khúc "Quảng Lăng tán", âm điệu tuyệt hay.
  29. Lưu thuỷ, hành vânNước chảy, mây bay. ý nói khúc đàn thanh thoát lưu loát.
  30. Quá quanĐi qua cửa ải. Chiêu Quân: Tên chữ của Vương Tường, một cung nữ đời Hán Nguyên đế, bị gả cho chúa Hung nô, khi qua cửa ải, vào đất Hung nô, Chiêu Quân thường gảy khúc đàn tỳ bà để tỏ nỗi lòng nhớ nhà, nhớ nước.
  31. Tiếng suốiTiếng đàn nghe đục như tiếng ầm ì của dòng suối dội ở lưng chừng núi xuống.
  32. Chín khúcChỉ các khúc ruột chứ không nhất thiết phải đúng chín khúc ruột.
  33. Tiêu taoChính nghĩa là tiêu điều, thê hương, đây dùng chỉ tiếng đàn buồn rầu, sầu não.
  34. Dộtủ dột. Nao nao: Xao xuyến, đau xót.
  35. Lời vàngLời khuyên quí giá.
  36. Hoa hươngHoá có hương thơm. Thức hồng: vẻ hồng. Càng đàn, càng thơ, nàng Kiều càng đẹp, tình ý đôi bên càng nồng nàn.
  37. Làm chơiXem vấn đề là thường, không quan trọng.
  38. Yêu đàoCây đào non, lấy chữ ở thơ "Đào yêu", Kinh thi: Đào chi yêu yêu (cây đào non mơn mởn) ví với người con gái trẻ mà đẹp, đã đến tuổi đi lấy chồng.
  39. Bố kinhBố là vải, kinh là cây kinh, một loại cây mọc thành cụm, hoa màu tía nhạt, cành và thân cứng rắn, thời xưa, những phụ nữ nghèo thường dùng cành nó làm trâm cài tóc. Ý Kiều nói: Đã cho vào hang người vợ chính thức như hạng bố kính thời xưa (không phải là nhân tình, nhân ngãi).
  40. Tòng phuTheo chồng, chí cái đạo làm vợ, theo quan niệm Nho giáo xưa.
  41. Trên Bộc, trong dâuTrong bãi dâu, trên sông Bộc. Xưa ở nước Vệ, đời Xuân Thu, có tục trai gái hẹn hò, tụ hội nhau ở bãi dâu trên sông Bộc để hát hổng, đùa bỡn, làm việc dâm đãng.
  42. Kỳ ngộCuộc gặp gỡ kỳ lạ, chỉ cuộc nhân duyên tốt đẹp của đôi tài tử giai nhân.
  43. Thôi, TrươngTheo Tây sương ký: Thôi Oanh và Trương Cung, tên tự là Quân Thuỵ, đời Đường, là đôi trai tài, gái sắc, đẹp đôi, vừa lứa, đã gặp gỡ và yêu nhau ở chái tây chùa Phổ Cứu, đất Bổ Đông, nhưng vì đã đi lại ăn nằm với nhau, nên về sau chán nhau mà bỏ nhau. Đá vàng: Đây chỉ tình vợ chồng chung thuỷ, đoan chính.
  44. Yến anhĐây ví với cặp trai gái.
  45. Chắp cánh liền cànhNói khi ăn nằm ân ái với nhau. Theo bài Trường hận ca của Bạch Cư Dị, vua Đường Huyền tông và Đường quý phi nguyện với nhau trong đêm "thất tịch": Tại thiên nguyện tác ti dực diểu, tại địa nguyên vi liên lí chí (trên trời nguyện làm đôi chim liền cánh, dưới đất nguyện là hai cây liền cành).
  46. Mái tâyDo chữ tây sương, tức chái tây chùa Phổ Cứu, nơi Thôi, Trương gặp gỡ nhau. Hương nguyền: Nén hương để thề nguyền.
  47. Gieo thoiCác sách thường dẫn điển sau đây: Tạ Côn đời Tấn, ghẹo người con gái đang ngồi dệt cửi, bị cô ta cần cái thoi ném vào mặt, gẫy mất hai cái răng (theo Tấn thư).
  48. VìNể, tiếng cổ, cũng có nghĩa là yêu (yêu vì Nặng lòng xót liễu vì hoa).
  49. Bóng tầuBóng mái nhà (Tàu: Miếng gỗ dài đặt dọc ở mái hiên, để đỡ lấy mái nhà, gần chỗ giọt tranh). Vẻ ngân: Vẻ sáng như bạc, chỉ ánh trăng.
  50. Sân đàoSân có trồng cây đào.

Lời thơ và chú giải: kho dữ liệu Truyện Kiều của Bói Kiều (bản Quốc ngữ 3254 câu). Nội dung mang tính tham khảo.