Bỏ qua, tới nội dung chính
Kết quả chỉ mang tính tham khảo, chiêm nghiệm văn chương.
Phần I · Kiều trước khi gia đình gặp biến cố

Kiều gặp Kim Trọng

  • Phân đoạn 3 / 52
  • Câu 133–182
  • 50 câu · 25 cặp lục bát
  1. 133Dùng dằng nửa ở nửa về,
  2. 134Nhạc vàng đâu đã tiếng nghe gần gần.
  3. 135Trông chừng thấy một văn nhân,𬂙澄𧡊𱥺文人
  4. 136Lỏng buông bước lần dặm băng.挵𢭾𢬣扣𨀈𨁮𨤮󰕸
  5. 137Đề huề ,提𢹂𠦻襊𩙋𦝄
  6. 138Sau chân theo một vài thằng con con.𡢐蹎蹺𱥺𠄽繩𡥵𡥵
  7. 139Tuyết in sắc ngựa giòn,雪印色馭󰙃𤶐
  8. 140Cỏ pha màu áo nhuộm non da trời.
  9. 141Nẻo xa mới tỏ mặt người,裊賒買𤑟󰘚𠊚
  10. 142Khách đà xuống ngựa tới nơi .客它𫴋馭細尼敘情
  11. 143 lần bước dặm xanh,鞋文𨁮𨀈𨤮撑
  12. 144Một vùng như thể cây quỳnh cành dao.
  13. 145Chàng Vương quen mặt ra chào,払王悁󰘚𠚢嘲
  14. 146 e lệ nép vào dưới hoa.
  15. 147Nguyên người quanh quất đâu xa,原𠊚觥橘兜賒
  16. 148Họ Kim tên Trọng vốn nhà .户金𠸜重本茹簪纓
  17. 149Nền , bậc tài danh,
  18. 150Văn chương , thông minh tính trời.文章󰞺坦聰明性𡗶
  19. 151 tài mạo tót vời,丰姿才貌捽潙
  20. 152Vào trong , ra ngoài hào hoa.𠓨𥪝風雅𠚢外豪花
  21. 153Chung quanh vẫn đất nước nhà,終觥刎坦渃茹
  22. 154Với Vương Quan trước vẫn là .
  23. 155Vẫn nghe thơm nức ,刎𦖑𦹳𱕔鄕鄰
  24. 156Một nền khóa xuân hai Kiều.
  25. 157Nước non cách mấy ,
  26. 158Những là trộm nhớ thầm yêu .
  27. 159May thay ,枚台邂逅相逢
  28. 160Gặp tuần thỏa lòng tìm hoa.
  29. 161 nhác thấy nẻo xa,䏾紅𥋷𧡊裊賒
  30. 162Xuân lan thu cúc mặn mà cả hai.春蘭秋菊漫麻奇𠄩
  31. 163Người , kẻ thiên tài,𠊚國色几天才
  32. 164Tình trong như đã, mặt ngoài còn e.情𥪝如㐌󰘚外群𠲖
  33. 165Chập chờn cơn tỉnh cơn mê.執廛干省干迷
  34. 166Rốn ngồi chẳng tiện, dứt về khôn.󰟱𡎥拯便攝衛㐱坤
  35. 167Bóng tà như giục cơn buồn,䏾斜如逐干盆
  36. 168Khách đà lên ngựa, người còn nghé theo.
  37. 169Dưới cầu nước chảy trong veo,
  38. 170Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha.
  39. 171Kiều từ trở gót trướng hoa,翹自跙𨃴帳花
  40. 172Mặt trời gác núi chiêng đà thu không.
  41. 173Mảnh trăng chênh chếch dòm song,𤗖𦝄隻隻𥉰窻
  42. 174, cây lồng bóng sân.鐄招痕渃𣘃籠䏾𡑝
  43. 175Hải đường lả ngọn ,海棠拖𦰟東鄰
  44. 176Giọt sương gieo nặng cành xuân la đà.
  45. 177Một mình lặng ngắm ,
  46. 178Rộn đường gần với nỗi xa bời bời:
  47. 179 đến thế thì thôi,
  48. 180Đời phồn hoa cũng là đời bỏ đi!𠁀繁花拱羅𠁀補𠫾
  49. 181 gặp gỡ làm chi,𠊚兜﨤𫽻爫之
  50. 182Trăm năm biết có duyên gì hay không?𤾓𢆥別固緣之咍空

Chú giải trong đoạn

Xem tất cả chú giải (bấm vào từ gạch chân để xem nhanh)
  1. Tay khấuTay càm cương ngựa. ý nói, buông lỏng dây cương cho ngựa đi thong thả. Dăm băng: Như nói dặm đường đi. Băng là lướt đi.
  2. Lưng túi gió trăngTức là lưng túi thơ. Những nhà thơ thời xưa hay ngâm phong vịnh nguyệt, nên người ta gọi thơ là phong nguyệt (gió trăng).
  3. Câucon ngựa, non trẻ, xinh đẹp.
  4. Tự tìnhChuyện trò, bày tỏ tâm tình.
  5. Hài vănThứ giày thêu mà nho sĩ thời xưa thường dùng. Dặm xanh: Dặm cỏ xanh.
  6. Cây quỳnh, cành giaoCây ngọc quỳnh và cây ngọc giao. ý nói vẻ khôi ngô tuấn tú của Kim Trọng như làm cho cả một vùng cũng hoá thành đẹp.
  7. Hai KiềuHai người con gái xinh đẹp, tức hai chị em Thuý Kiều.
  8. Trâm anhTrâm là cái trâm để cài búi tóc. Anh là cái dải mũ, hai thứ dùng trang sức cho cái mũ của người sĩ tử, quan chức. Nhà trâm anh: Chỉ những nhà thế tộc phong kiến, có người đỗ đạt, làm quan.
  9. Phú hậuGiàu có.
  10. Nết đấtTheo lối nhà, theo dòng dõi trong nhà, mạch đất đó có truyền thống văn chương.
  11. Phong tưDáng điệu. Tài mạo: Tài hoa và dung mạo.
  12. Phong nhãPhong lưu nho nhã. Hào hoa: Sang trọng phong cách có vẻ quí phái. Vào trong là ở trong nhà, Ra ngoài là ra giao thiệp với đời.
  13. Đồng thânBạn cùng học.
  14. Hương lânLàng xóm, ý nói: Vẫn nghe tiếng khen đồn đại ở vùng lân cận.
  15. Đồng tướcĐời tam quốc, Tào Tháo đào sông Chương Hà, bắt được đôi chim sẻ đồng, bèn cho xây ở gần đó một toà lâu đài, đặt tên là đài Đồng Tước (sẻ đồng), và định hễ đánh thắng Đông Ngô thì bắt hai chị em Đại Kiều và Tiểu Kiều (là vợ Tôn sách và vợ Chu Du) đem về đấy để vui thú cảnh già. Khoá xuân ở đây là khoá kín tuổi xuân, tức cấm cung, tác giả mượn điển cũ để nói lóng rằng: nhà họ Vương có hai cô gái đẹp cấm cung.
  16. Buồng thêuBuồng người con gái.
  17. Chốc mòngTiếng cổ, nghĩa là bấy lâu, bấy nay.
  18. Giải cấu tương phùngCuộc gặp gỡ tình cờ.
  19. Đố láHội đố lá, còn gọi là diệp hý, một tục chơi xuân có từ đời nhà Đường. Vào khoảng tháng ba, trai gái đi du xuân, bẻ một cành cây rồi đố nhau xem số lá chẵn hay lẻ để đoán việc may rủi. Đây là dịp để họ làm quen và tìm hiểu nhau.
  20. Bóng hồngBóng người con gái. Phụ nữ Trung Quốc thời xưa hay mặc quần đỏ nên gọi là bóng hồng.
  21. Xuân lan, thu cúcHai chị em Kiều, mỗi người có một vẻ đẹp riêng, ngưòi như lan mùa xuân, người như cúc mùa thu.
  22. Quốc sắcSắc đẹp nhất nước, chỉ Thuý Kiều.
  23. ChỉnTiếng cổ. Chin khôn: chẳng xong, không xong.
  24. Gương ngaTheo truyền thuyết trong cung trăng có chị Hằng Nga, nên thường gọi trăng là "gương nga".
  25. Vàng gieo ngấn nướcánh trăng vàng dọi xuống ngấn nước.
  26. Đông lânXóm bên đông, nơi có con gái đẹp ở, cũng giống nghĩa chữ "tường đông" (xem chú thích 38). Hải đường là ngọn đông lân: Cây hải đường ở xóm đông ngả ngọn xuống.
  27. Bóng ngaBóng trăng.
  28. Người màChỉ Đạm Tiên.
  29. Người đâuChỉ Kim Trọng.

Lời thơ và chú giải: kho dữ liệu Truyện Kiều của Bói Kiều (bản Quốc ngữ 3254 câu). Nội dung mang tính tham khảo.