Bỏ qua, tới nội dung chính
Kết quả chỉ mang tính tham khảo, chiêm nghiệm văn chương.
Phần III · Kiều sa vào lầu xanh và gặp Thúc Sinh

Những ngày đầu tiên ở Lầu Xanh

  • Phân đoạn 17 / 52
  • Câu 1001–1054
  • 54 câu · 27 cặp lục bát
  1. 1001Thuốc thang suốt một ngày thâu,𬟥湯卒𱥺𣈜偷
  2. 1002Giấc mê nghe đã dàu dàu vừa tan.
  3. 1003Tú bà chực sẵn bên màn,秀𱙘直産邊幔
  4. 1004Lựa lời khuyên giải mơn man gỡ dần:
  5. 1005Một người dễ có mấy thân!𱥺𠊚易固𱥯身
  6. 1006Hoa xuân đương nhụy, ngày xuân còn dài.
  7. 1007Cũng là lỡ một lầm hai,拱羅𢙲𱥺惏𠄩
  8. 1008 sao nỡ ép nài mưa mây!𥒥鐄牢女押奈𩅹𩄲
  9. 1009Lỡ chân trót đã vào đây,
  10. 1010Khóa buồng xuân để đợi ngày đào non.
  11. 1011Người còn thì của hãy còn,
  12. 1012Tìm nơi xứng đáng là con cái nhà.尋尼稱當羅昆丐茹
  13. 1013Làm chi oán gia,
  14. 1014Thiệt mình mà hại đến ta hay gì?
  15. 1015Kề tai mấy mỗi nằn nì,掑𦖻𱥯浽𡅧呢
  16. 1016Nàng nghe dường cũng .娘𦖑𱻌拱是非攊𢬗
  17. 1017Vả suy mấy lời,𡲤推神夢𱥯𠳒
  18. 1018Túc nhân âu cũng có trời ở trong.夙因歐拱固𡗶於𥪝
  19. 1019Kiếp này nợ trả chưa xong,刼尼𡢻㨋渚衝
  20. 1020Làm chi thêm một nợ chồng kiếp sau!
  21. 1021Lặng nghe, thấm thía gót đầu,
  22. 1022Thưa rằng: Ai có muốn đâu thế này?𠽔浪埃固悶兜世尼
  23. 1023Được như lời, thế là may,特如𠳒世羅埋
  24. 1024Hẳn rằng mai có như rày cho chăng!罕浪𣈕固如𠳒朱庒
  25. 1025Sợ khi ong bướm ,
  26. 1026Đến điều sống đục, sao bằng thác trong!典調𤯩濁牢朋托𤄯
  27. 1027Mụ rằng: Con hãy ,媒浪昆唉從容
  28. 1028Phải điều lòng lại dối lòng mà chơi!
  29. 1029Mai sau ở chẳng như lời,𣈕𡢐於拯如𠳒
  30. 1030Trên đầu có bóng mặt trời rạng soi.𨕭頭固䏾󰘚𡗶𤎜𤐝
  31. 1031Thấy lời quyết đoán hẳn hoi,𧡊𠳒决断罕脄
  32. 1032Đành lòng, nàng cũng sẽ nguôi nguôi dần.停𢚸娘拱仕𢢯𢢯寅
  33. 1033Trước lầu khóa xuân,
  34. 1034Vẻ non xa, tấm trăng gần, ở chung.
  35. 1035Bốn bề bát ngát xa trông,𦊚皮八𠯪賒𬂙
  36. 1036Cát vàng cồn nọ, dặm kia.吉鐄𡑱怒𡏧紅𨤵箕
  37. 1037 mây sớm đèn khuya,彼傍𩄲𣋽畑𣌉
  38. 1038Nửa tình, nửa cảnh như chia tấm lòng.姅情姅景如𢺺𱭎𢚸
  39. 1039Tưởng người dưới nguyệt ,想𠊚󰡎月𱔩同
  40. 1040Tin sương luống những rày trông mai chờ.
  41. 1041Bên trời góc bể bơ vơ,邊𡗶𧣳𣷭巴爲
  42. 1042 gột rửa bao giờ cho phai.
  43. 1043Xót người tựa cửa hôm mai,㤕𠊚𢭸𫔸𣋚𣈕
  44. 1044Quạt nồng ấp lạnh, những ai đó giờ?
  45. 1045 cách mấy nắng mưa,
  46. 1046Có khi đã vừa người ôm?固欺㭲梓㐌𣃣𠊚揞
  47. 1047Buồn trông cửa bể chiều hôm,
  48. 1048Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?船埃𥰊倘𦑃帆賒賒
  49. 1049Buồn trông ngọn nước mới sa,𢞂𬂙𦰟渃買沙
  50. 1050Hoa trôi man mác, biết là về đâu?花㵢蠻漠別羅衛𱏫
  51. 1051Buồn trông nội cỏ dàu dàu,
  52. 1052Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.蹎𩄲󰘚坦𱥺牟撑撑
  53. 1053Buồn trông gió cuốn mặt
  54. 1054Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồị

Chú giải trong đoạn

Xem tất cả chú giải (bấm vào từ gạch chân để xem nhanh)
  1. Hoa xuân đương nhuỵHoa xuân đương lên nhuỵ, tức mới nở. ý nói Kiều còn trẻ trung.
  2. Đá vàngĐây chỉ lòng kiên trinh của phụ nữ.
  3. Khoá buồng xuânKhoá kín vẻ xuân trong buồng, như nói cấm cung. Đợi ngày đào non: Đợi ngày lấy chồng.
  4. Tội báoNhư nói là ác báo. Oan gia: Kẻ oán thù, cừu thù.
  5. Thị phi rạch ròiLẽ phải, lẽ trái phân minh. Đại ý: Kiều nghe lời Tú Bà nói cũng có lý.
  6. Thần mộngLời báo mộng của quỉ thần (tức Đạm Tiên).
  7. Tức nhânNhân duyên có sẵn từ trước, như nói duyên số tiền định.
  8. Đãi đằngTiếng cổ, nghĩa là giãi bày. Ca dao: Cá buồn cá lội tung tang, Em buồn em biết dãi dằng cùng ai. Ở đây đãi đằng có nghĩa là điều ra tiếng vào của những người khách chơi.
  9. Thong dongở đây có nghĩa là khoan tâm, thư tâm.
  10. Ngưng bíchTên cái lầu mà Tú Bà dành cho Kiều ở. Ngưng Bích: Nghĩa là đọng (tụ) lại màu biếc.
  11. Bụi hồngĐây chỉ những đám bụi bốc lên ở trên đường.
  12. Bẽ bàngChán ngán, buồn tủi.
  13. Chén đồngChén đồng tâm, tức chén rượu thề nguyền đồng tâm với nhau.
  14. Tấm sonTấm lòng son, đây chỉ tấm lòng thuỷ chung.
  15. Quạt hồng, ấm lạnhQuạt khi nồng, ấp khi lạnh, do chữ đông ôn hạ sảnh ở Kinh Lễ.
  16. Sân LaiSân Lão Lai. Theo sách Cao Sĩ truyện: "Lão Lai Tử, người nước Sở, đời Xuân Thu, tuổi đã ngoài bảy mươi, mà còn cha mẹ già, ông thường mặc áo ngũ sắc sặc sỡ, ra múa ở trước sân, rồi giả cách ngã, khóc, như trẻ con, để làm cho cha mẹ vui". Đây nói bóng sân nhà cho mẹ, tức nhà mình.
  17. Gốc tửGốc cây tử (loài cây thị). Đây dùng chỉ cha mẹ, "gốc tử đã vừa người ôm" nói bóng cha mẹ đã già rồi.
  18. GhềnhVực sâu, vũng biển.

Lời thơ và chú giải: kho dữ liệu Truyện Kiều của Bói Kiều (bản Quốc ngữ 3254 câu). Nội dung mang tính tham khảo.