Bỏ qua, tới nội dung chính
Kết quả chỉ mang tính tham khảo, chiêm nghiệm văn chương.
Phần III · Kiều sa vào lầu xanh và gặp Thúc Sinh

Kiều khuyên Thúc Sinh về gặp Hoạn Thư

  • Phân đoạn 24 / 52
  • Câu 1473–1526
  • 54 câu · 27 cặp lục bát
  1. 1473 vui rượu sớm cờ trưa,
  2. 1474Đào đà phai thắm sen vừa nẩy xanh.
  3. 1475Trướng hồ vắng vẻ đêm thanh,帳糊永𨤔𣎀清
  4. 1476E tình nàng mới bày tình riêng chung:𠲖情娘買排情𥢆終
  5. 1477Phận bồ từ vẹn chữ tòng,分蒲自院𡦂從
  6. 1478Đổi thay nhạn yến đã hòng đầy niên.
  7. 1479Tin nhà ngày một vắng tin,信茹𣈜𱥺永信
  8. 1480Mặn tình cát lũy lạt tình tào khang.
  9. 1481Nghĩ ra thật cũng nên đường,
  10. 1482Tăm hơi ai dễ giữ giàng cho ta?吣唏埃易𪧚床朱些
  11. 1483Trộm nghe kẻ lớn trong nhà,濫𦖑几𡘯𥪝茹
  12. 1484Ở vào khuôn phép nói ra mối đường.
  13. 1485E thay những dạ ,𠵱𠼷仍胣非常
  14. 1486Dễ dò rốn bể khôn lường đáy sông!易𢲛󰟱𣷭坤量底滝
  15. 1487Mà ta suốt một năm ròng,麻些卒𱥺𢆥𣳔
  16. 1488Thế nào cũng chẳng giấu xong được nào.
  17. 1489Bấy chầy chưa tỏ tiêu hao,閉遲渚𤏣消耗
  18. 1490Hoặc là trong có làm sao chăng là?或羅𥪝固爫牢庒羅
  19. 1491Xin chàng kíp liệu lại nhà,
  20. 1492Trước người đẹp ý sau ta biết tình.𠓀𠊚𢢲意𡢐些別情
  21. 1493Đêm ngày giữ mức giấu quanh,
  22. 1494Rày lần mai lữa như hình chưa thông.𣈙𨁮𪰹捛如形渚通
  23. 1495Nghe lời khuyên nhủ thong dong,𦖑𠳒𡅳啂從容
  24. 1496Đành lòng sinh mới quyết lòng .
  25. 1497Rạng ra gửi đến xuân đường,
  26. 1498Thúc ông cũng vội giục chàng .束翁拱倍𠽖払寧家
  27. 1499Tiễn đưa một chén ,餞迻𱥺𡃹關河
  28. 1500 thoắt đã dạo ra cao đình.
  29. 1501 một dải xanh xanh,
  30. 1502Loi thoi bờ liễu mấy cành .雷傕坡柳𱥯梗陽關
  31. 1503Cầm tay dài ngắn thở than,擒𢬣𨱽𥐆咀嘆
  32. 1504Chia phôi ngừng chén hợp tan nghẹn lời.𢺺配凝𱔩合散喭唎
  33. 1505Nàng rằng: Non nước xa khơi,娘浪𡽫渃賒𣾺
  34. 1506Sao cho trong ấm thì ngoài mới êm.牢朱𥪝蔭𪰛外買淹
  35. 1507Dễ lòa yếm thắm trôn kim,
  36. 1508Làm chi khó lòng!爫之𢫕𬑉󰈫𪀄苦𢚸
  37. 1509Đôi ta chút nghĩa ,堆些𡮍義󰢞𢸚
  38. 1510Đến nhà trước liệu cho minh.
  39. 1511Dù khi sóng gió bất tình,
  40. 1512Lớn ra uy lớn tôi đành phận tôi.𡘯羅威𡘯碎停分碎
  41. 1513Hơn điều giấu ngược giấu xuôi.欣調𨁪虐𨁪吹
  42. 1514Lại mang những việc tày trời đến sau.
  43. 1515Thương nhau xin nhớ lời nhau,傷饒嗔𢖵𠳒饒
  44. 1516Năm chầy cũng chẳng đi đâu mà chầy.𢆥遲拱拯𠫾兜麻遲
  45. 1517Chén đưa nhớ bữa hôm nay,𡃹迻𢖵𣇊𣋚󰅒
  46. 1518Chén mừng xin đợi ngày này năm sau!
  47. 1519Người lên ngựa kẻ chia ,𠊚𨖲馭几𢺺袍
  48. 1520Rừng thu đã nhuốm màu quan san.棱楓秋㐌染牟關山
  49. 1521 bụi cuốn chinh an,𨤵紅𡏧捲征鞍
  50. 1522Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh.𬂙𠊚㐌屈𱥯岸橷撑
  51. 1523Người về chiếc bóng năm canh,𠊚衛隻䏾𠄼更
  52. 1524Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi.几𠫾𨷈𨤵𱥺命賒吹
  53. 1525Vầng trăng ai xẻ làm đôi,暈𦝄埃仕爫堆
  54. 1526Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm trường.姅印襘隻姅𤐝𨤵長

Chú giải trong đoạn

Xem tất cả chú giải (bấm vào từ gạch chân để xem nhanh)
  1. MảngTiếng cổ có ý nói mải mê về một việc gì mà quên đi. ở đây là nghĩa này.
  2. Câu 1474Hết mùa xuân và bắt đầu sang mùa hạ
  3. Câu 1478Chim én (mùa xuân) chim nhạn (mùa thu), đổi thay nhau, ý nói từ mùa nọ sang mùa kia. ở đây ý nói thời gian trôi thấm thoắt gần được một năm.
  4. Tao khangbã rượu cám. Người vự cùng ăn bã, ăn cám với nhau, tức là - người vợ cả lấy từ lúc còn hàn vi. Vua Quang Vũ nhà Hán muốn đem người chị gái mới goá là công chúa Hồ Dương gả cho Tống Hoằng, nhưng Hoằng đã có vợ. Vua hỏi ý Hoằng, Hoằng thưa: Tao khang chi thê, bất hạ đường, nghĩa là người vợ lấy trong lúc ăn tấm, ăn cám, không thể để xuống dưới nhà, ý nói không thể khinh rẻ, phụ bạc. Vua biết ý vậy, liền thôi.
  5. Phi thườngkhác với người thường, ý nói người sâu sắc, hiểm độc.
  6. Hồi trangVề quê.
  7. Ninh giaVề thăm nhà.
  8. Quan hàQuan cửa ải, hà là sông. Chén quan hà: Chén rượu tiễn biệt.
  9. Xuân đìnhCó thể hiểu là nơi xum họp, vui vẻ. Cao đình: Cổ thi: Cao đình tương biệt xứ, chỗ biệt nhau ở Cao đình.
  10. Sông TầnSông ở đất Tần Xuyên, mạn tỉnh Cam Túc. Theo Tản Đà thì sông Tần là sông Tần Hoài, thuộc tỉnh Giang Tồ, quê Thúc Sinh (Vô Tích).
  11. Dương quanTên một cửa ải ở biên giới tỉnh Thiểm Tây, mạn tây bắc Trung Quốc.
  12. Yến thắm trôn kimChưa thực rõ nghĩa. Đại ý câu này nói: Kiều cho rằng việc hai người lấy nhau là việc không thể dấu kín được.
  13. Bưng mắt bắt chimBưng mắt lại thì không thể nào bắt được chim. ý nói không thể nào che giấu nổi việc có vợ lẽ.
  14. Đèo bòngCó nghĩa là vương vít tình duyên.
  15. Nói sòngTức nói thẳng, nói trắng ra, không quanh co giấu giếm.
  16. Bàoáo. Thường thường trong khi ly biệt người ta hhay nắm lấy áo nhau, tỏ tình quyến luyến. Chia bào tức là buông áo.
  17. PhongMột loại cây ở Trung Quốc, lá chia ra nhiều cành, gần giống lá cây thầu dầu ở bên ta, đến mùa thu thì sắc lá hoá đỏ. Quan san: Quan ải, núi non, thường được dùng để chỉ sự xa xôi cách trở.
  18. Dặm hồngDặm đường đi giữa bụi hồng. Chinh là đi đường xa, an là yên ngựa. Người ta thường dùng hai chữ chinh an để chỉ việc đi đường xa.

Lời thơ và chú giải: kho dữ liệu Truyện Kiều của Bói Kiều (bản Quốc ngữ 3254 câu). Nội dung mang tính tham khảo.