Bỏ qua, tới nội dung chính
Kết quả chỉ mang tính tham khảo, chiêm nghiệm văn chương.
Phần III · Kiều sa vào lầu xanh và gặp Thúc Sinh

Kiều gặp Sở Khanh

  • Phân đoạn 18 / 52
  • Câu 1055–1116
  • 62 câu · 31 cặp lục bát
  1. 1055Chung quanh những nước non người,終觥仍渃𡽫𠊚
  2. 1056Đau lòng lưu lạc, nên vài bốn câu.𤴬𢚸流落𢧚𠄽𦊚勾
  3. 1057Ngậm ngùi rủ bước ,唅𠿯𢷀幅簾珠
  4. 1058Cách tường, nghe có tiếng đâu họa vần.
  5. 1059Một chàng vừa trạc thanh xuân,𱥺払𣃣擢青春
  6. 1060Hình dong chải chuốt, áo khăn dịu dàng.
  7. 1061Nghĩ rằng cũng thư hương,擬浪拱脉書香
  8. 1062Hỏi ra mới biết rằng chàng Sở Khanh.𠳨𫥨買別浪払楚卿
  9. 1063 thấp thoáng dưới mành,䏾娥濕倘󰡎萌
  10. 1064Trông nàng, chàng cũng ra tình .𬂙娘払拱𠚢情刀帶
  11. 1065Than ôi! Sắc nước hương trời,嘆喂色渃香𡗶
  12. 1066Tiếc cho đâu bỗng lạc loài đến đây?惜朱兜俸落類典低
  13. 1067Giá đành trong nguyệt trên mây,價停𥪝月𨕭𩄲
  14. 1068Hoa sao, hoa khéo đọa đày bấy hoa?
  15. 1069Tức gan riêng giận trời già,
  16. 1070Lòng này ai tỏ cho ta, hỡi lòng?
  17. 1071Thuyền quyên ví biết anh hùng,嬋娟𱒢別英雄
  18. 1072Ra tay tháo cũi, sổ lồng như chơi!𠚢𢬣操櫃數籠如𨔈
  19. 1073 đã khép cánh ngoài,窻秋㐌怯𦑃外
  20. 1074Tai còn đồng vọng mấy lời sắt đanh.𦖻群同望𱥯𠳒𨫊釘
  21. 1075Nghĩ người thôi lại nghĩ mình,擬𠊚催吏擬命
  22. 1076Cám lòng chua xót, nhạt tình chơ vơ.
  23. 1077Những là lần lữa nắng mưa,仍羅𨁮𢙲𪱆𩅹
  24. 1078Kiếp phong trần biết bao giờ mới thôi?
  25. 1079Đánh liều nhắn một hai lời,打料𠴍𱥺𠄩𠳒
  26. 1080Nhờ tay vớt người trầm luân.洳𢬣濟渡𢵼𠊚沉淪
  27. 1081 kể hết xa gần,𤗖牋計歇賒𧵆
  28. 1082, nỗi thân lạc loài.浽茹報答浽身落類
  29. 1083Tan sương vừa rạng ngày mai,散霜𣃣𠓇𣈜𣈕
  30. 1084 nàng mới nhắn lời gửi sang.便鴻娘買𠴍𠳒𠳚𨖅
  31. 1085Trời tây lãng đãng bóng vàng,𡗶西朗蕩䏾鐄
  32. 1086Phúc thư đã thấy tin chàng đến nơi.
  33. 1087Mở xem một bức tiên mai,𨷑䀡𱥺幅箋枚
  34. 1088Rành rành tích việt có hai chữ đề.伶伶昔越固𠄩𡦂題
  35. 1089Lấy trong ý tứ mà suy:𥙩𥪝意思麻推
  36. 1090Ngày hai mươi mốt, phải chăng?𣈜𠄩𨑮𱥺戌𪰛沛庒
  37. 1091Chim hôm về rừng,𪀄𣋚催脱衛棱
  38. 1092Đóa trà mi đã .
  39. 1093Tường đông lay động bóng cành,墻東𢯦動䏾梗
  40. 1094Rẽ song, đã thấy Sở Khanh lẻn vào.
  41. 1095Sượng sùng đánh dạn ra chào,𠶤崇打憚𠚢嘲
  42. 1096Lạy thôi, nàng mới rỉ tai .
  43. 1097Rằng: Tôi chút thân,浪碎䕯浡𡮍身
  44. 1098Lạc đàn mang lấy nợ nần .
  45. 1099Dám nhờ ,鉴洳骨肉死生
  46. 1100Còn nhiều về sau!群𡗉結𦹵唅鑅衛𡢐
  47. 1101Lặng nghe, lẩm nhẩm gật đầu:
  48. 1102Ta đây phải mượn ai đâu mà rằng!些低沛摱埃兜麻浪
  49. 1103Nàng đà biết đến ta chăng,娘陀別典些庒
  50. 1104Bể trầm luân, lấp cho bằng mới thôi!𣷭沉淪垃朱平買催
  51. 1105Nàng rằng: Muôn sự ơn người,娘浪𨷈事恩𠊚
  52. 1106Thế nào xin quyết một bài cho xong.世𱜢嗔决𱥺排朱衝
  53. 1107Rằng: Ta có ngựa ,浪些固馭追風
  54. 1108Có tên , vốn dòng kiện nhi.固𠸜󰡎帳本𣳔健兒
  55. 1109Thừa cơ lẻn bước ra đi,乘機𨇍𨀈𠚢𠫾
  56. 1110, chước gì là hơn.
  57. 1111Dù khi gió kép, mưa đơn,油欺𩙍𬒱𩅹單
  58. 1112Có ta đây cũng chẳng cơn cớ gì!固些低拱拯干據之
  59. 1113Nghe lời nàng đã sinh nghi,𦖑𠳒娘㐌生疑
  60. 1114Song đà , quản gì được thân.
  61. 1115Cũng liều nhắm mắt đưa chân,拱料𥄮𬑉迻蹎
  62. 1116Mà xem con tạo xoay vần đến đâu!麻䀡昆造磋運典𱏫

Chú giải trong đoạn

Xem tất cả chú giải (bấm vào từ gạch chân để xem nhanh)
  1. Rèm châudo chữ Châu liêm, rèm kết bằng ngọc châu.
  2. MạchDòng dõi.
  3. Bóng ngaBóng người đẹp, chỉ Kiều.
  4. Đeo đaiVương vấn ra vẻ quyến luyến.
  5. Trong nguyện trên mâyý nói có một phẩm giá khác đời, như Hằng nga trong cung nguyệt hay tiên nữ trên cung mây.
  6. Câu 1070Chữ lòng ở đầu câu là Sở Khanh tự nói lòng mình còn chữ lòng ở cuối câu là Sở Khanh hỏi lòng Kiều, hai chữ chỉ riêng hai người.
  7. Song thuCửa sổ mùa thu (nói thời tiết khi ấy).
  8. Tế độCứu vớt. Trầm luân: Chìm đắm, đắm đuổi. ý Kiều muốn nhờ Sở Khanh cứu mình thoát nạn thanh lâu như Phật cứu vớt chúng sinh khỏi bể trầm luân.
  9. Mảnh tiênMảnh giấy hoa tiên, tức tờ thư.
  10. Nỗi nhà báo đápNông nỗi phải báo đáp ơn nhà, bán mình chuộc cha.
  11. Tiện hồngThuận tiện cánh chim hồng, tức là nhân có người mà gửi thư. Chữ hồng đây dùng như chữ nhạn, chỉ tin tức thư từ.
  12. Tiên maiDo chữ mai tiên, tờ tiên có vẽ cành hoa mai.
  13. Tuất thìGiờ tuất, tức tám, chín giờ tối hiện nay. Hai chữ tích việt của Sở Khanh, đem tản ra theo lối tản tự, thì thành những chữ trấp nhất naật tuất lẩu, nghĩa là ngày hai mươi mốt, giờ tuất, chạy trốn. Đó là Sở Khanh bí mật hẹn ngày giờ đi trốn mà Kiều đã lấy ý tứ suy đoán ra.
  14. Thoi thótChim từng con lần lượt bay về, con này rồi đến con khác.
  15. Ngậm trăng nửa vànhý nói buổi tối, vầng trăng chiếu vào hoa trà mi ngậm lấy nửa vành trăng.
  16. Ân cầnở đây có nghĩa là khẩn khoản.
  17. Bèo bọtNhư bèo hay bọt trôi nổi trên mặt nước, ngụ lý lưu lạc lẻ loi.
  18. Yến anhĐây chỉ gái nhà chứa. ý Kiều nói: nàng như con chim lạc đàn, lại mang lấy cái nợ làm gái nhà chứa.
  19. Cốt nhục tử sinhDo chữ sinh tử nhục cốt. Tả chuyện: Sở vị sinh tử cốt đã (thế gọi là làm sống lại người chết, làm mọc thịt nắn xương khô - làm cho người đã chết sống lại, xương đã khô mọc thịt ra). Do đó, người ta thường chỉ sự làm ơn rất sâu sắc, to lớn.
  20. Kết cỏ ngậm vànhTả chuyện: Nguỵ Thù nước Tấn, có tột người thiếp yêu, khi sắp chết còn dặn con là Nguỵ Khoả phải đem cả người thiếp chôn theo. Nguỵ Thù chết, Nguỵ Khoả cho người thiếp về không đem chôn theo. Sau Nguỵ Khoả làm tướng đi đánh giặc nước Tần, gặp tướng Tần là Đỗ Hồi, khoẻ mạnh có tiếng, đang lúc đánh nhau, tự nhiên Đỗ Hồi vấp phải đám cỏ mà ngã, bị Nguỵ Khoả bắt được. Đêm về, Nguỵ Khoả mộng thấy một ông già đến nói rằng: "Tôi là cha người thiếp, cảm ơn ông không chôn con gái tôi, nên tôi kết cỏ quấn chân Đỗ Hồi cho nó ngã vấp để báo ơn". Tục Tề hài ký: Dương Biểu đến chơi núi Hoa Âm cứu sống được một con chim. Đêm ấy có một đồng tử mặc áo vàng đến tặng bốn chiếc vòng và nói rằng: "Ta là sứ giả của Tây Vương mẫu may được chàng cứu mạng, xin cảm tạ đại ân". Do đó, người ta thường nói "kết cỏ ngậm vành" để chỉ sự đền ơn trả nghĩa.
  21. Truy phongĐuổi theo gió, nói con ngựa đi rất nhanh.
  22. Dưới trướngDo chữ trướng hạ, nguyên chỉ quân sĩ thuộc quyền chỉ huy của một vị soái. Đây dùng để chỉ kẻ thủ hạ của Sở Khanh. Kiện nhi: Người trẻ tuổi mà có sức khỏe. Sở Khanh khoe nhà y có ngựa tốt và thủ hạ khỏe mạnh, là có ý bảo Kiều nếu chạy trốn thì sẽ sẵn phương tiện và người hộ vệ chắc chắn không phải lo ngại gì.
  23. Ba mươi sáu chước"Tam thập lục" là một danh từ chỉ chung tất cả các chước. Câu này Sở Khanh bảo Kiều chỉ có một kế hay nhất là chạy trốn.
  24. Gió kép mưa đơný nói dù có những trở ngại bất trắc...
  25. Quá đỗiQuá mức, quá đà, ý nói việc đã trót dở dang rồi.

Lời thơ và chú giải: kho dữ liệu Truyện Kiều của Bói Kiều (bản Quốc ngữ 3254 câu). Nội dung mang tính tham khảo.