22px
Nghe đoạn này- 1307Dưới trăng quyên đã gọi hè,𦝄鵑㐌噲夏
- 1308Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông.
- 1309Buồng the phải buổi thong dong,𢩣𦂛沛貝從容
- 1310Thang lan rủ bức trướng hồng tẩm hoa.湯蘭𢷀幅帳紅浸花
- 1311Rõ màu trong ngọc trắng ngà!𤑟牟𤄯玉𤽸牙
- 1312Dày dày sẵn đúc một tòa thiên nhiên.
- 1313Sinh càng tỏ nét càng khen,生強𤏣強𠸦
- 1314Ngụ tình tay thảo một thiên luật đường.寓情𢬣草𱥺篇律唐
- 1315Nàng rằng: Vâng biết ý chàng.
- 1316Lời lời châu ngọc hàng hàng gấm thêu.𠳒𠳒珠玉行行錦絩
- 1317Hay hèn lẽ cũng nối điêu,𫨩𪬡𨤰拱𱹷貂
- 1318Nỗi quê nghĩ một hai điều ngang ngang.
- 1319Lòng còn gửi áng mây Vàng.𢚸群𠳚盎𩄲鐄
- 1320Họa vần xin hãy chịu chàng hôm nay.
- 1321Rằng: Sao nói lạ lùng thay!
- 1322Cành kia chẳng phải cỗi này mà ra?
- 1323Nàng càng ủ đột thu ba,
- 1324Đoạn trường lúc ấy nghĩ mà buồn tênh:
- 1325Thiếp như hoa đã lìa cành,妾如花㐌離梗
- 1326Chàng như con bướm lượn vành mà chơi.
- 1327Chúa xuân đành đã có nơi,主春停㐌固尼
- 1328Vắn ngày thôi chớ dài lời làm chi.
- 1329Sinh răng: Từ thuở tương tri,
- 1330Tấm riêng riêng những nặng vì nước non.𬌓𥢆𥢆仍𨤼爲渃𡽫
- 1331Trăm năm tính cuộc vuông tròn,𤾓𢆥併局𣃲𧷺
- 1332Phải dò cho đến ngọn nguồn lạch sông.沛𢲛朱典𦰟源瀝滝
- 1333Nàng rằng: Muôn đội ơn lòng.娘浪𨷈隊恩𢚸
- 1334Chút e bên thú bên tòng dễ đâu.𡮍𠲖邊娶邊從易兜
- 1335Bình Khang nấn ná bấy lâu,平康赧那閉𥹰
- 1336Yêu hoa yêu được một màu điểm trang.夭花夭特𱥺牟點粧
- 1337Rồi ra lạt phấn phai hương,
- 1338Lòng kia giữ được thường thường mãi chăng?
- 1339Vả trong thềm quế cung trăng,𡲤𥪝㙴桂宫𦝄
- 1340Chủ trương đành đã chị Hằng ở trong.主張停㐌姉姮於𥪝
- 1341Bấy lâu khăng khít dải đồng,
- 1342Thêm người người cũng chia lòng riêng tây.
- 1343Vẻ chi chút phận bèo mây,𨤔之𡭧分䕯𩄲
- 1344Làm cho bể ái khi đầy khi vơi.爫朱𣷭爱欺菭欺潙
- 1345Trăm điều ngang ngửa vì tôi,𤾓調昂𠑕爲碎
- 1346Thân sau ai chịu tội trời ấy cho?身𡢐埃𠹾罪𡗶意朱
- 1347Như chàng có vững tay co,如払固凭𢬣𢮩
- 1348Mười phần cũng đắp điếm cho một vài.𨑮分拱撘店朱𱥺𢽼
- 1349Thế trong dầu lớn hơn ngoài,
- 1350Trươc hàm sư tử gửi người đằng la.
- 1351Cúi đầu luồn xuống mái nhà,
- 1352Giấm chua lại tội băng ba lửa nồng.
- 1353Ở trên còn có nhà thông,
- 1354Lượng trên trong xuống biết lòng có thương?
- 1355Sá chi liễu ngõ hoa tường?詫之柳𢨵花墻
- 1356Lầu xanh lại bỏ ra phường lầu xanh.樓撑吏補𠚢坊樓撑
- 1357Lại càng dơ dáng dại hình,
- 1358Đành thân phận thiếp ngại danh giá chàng.
- 1359Thương sao cho vẹn thì thương.傷牢朱院𪰛傷
- 1360Tính sao cho vẹn mọi đường xin vâng.併牢朱院每塘嗔𠳐
- 1361Sinh rằng: Hay nói đè chừng!生浪𫨩呐提澄
- 1362Lòng đây lòng đấy chưa từng hay sao?
- 1363Đường xa chớ ngại Ngô Lào,
- 1364Trăm điều hãy cứ trông vào một ta.𤾓調唉據𬂙𠓨𱥺些
- 1365Đã gần chi có điều xa?㐌𧵆之固調賒
- 1366Đá vàng đã quyết phong ba cũng liều.𥒥鐄㐌决風波拱料
- 1367Cùng nhau căn vặn đến điều,共饒根紊典調
- 1368Chỉ non thề bể nặng gieo đến lời.
- 1369Nỉ non đêm ngắn tình dài,𠰚𡄨𣎀𥐆情𨱽
- 1370Ngoài hiên thỏ đã non đoài ngậm gương.外軒兎㐌𡽫兑唅𦎛
- 1371Mượn điều trúc viện thừa lương,摱調竹院乘凉
- 1372Rước về hãy tạm giấu nàng một nơi.逴衛唉暫𨁪娘𱥺尼
- 1373Chiến hòa sắp sẵn hai bài,
- 1374Cậy tay thầy thợ mượn người dò la.𢭄𢬣柴署摱𠊚𠻀囉
- 1375Bắn tin đến mặt Tú bà,𡭉信典秀𱙘
- 1376Thua cơ mụ cũng cầu hòa dám sao.
- 1377Rõ ràng của dẫn tay trao,𤑟𤉜𧵑引𢬣𢭂
- 1378Hoàn lương một thiếp thân vào cửa công.還良𱥺帖申𠓨𨷯公
- 1379Công tư đôi lẽ đều xong,
- 1380Gót tiên phút đã thoát vòng trần ai.𨃴僊丿㐌脱𨦩塵埃
- 1381Một nhà sum họp trúc mai,𱥺茹森合竹梅
- 1382Càng sâu nghĩa bể càng dài tình sông.強溇義𣷭強𨱽情滝
- 1383Hương càng đượm lửa càng nồng,香強𬊊焒強燶
- 1384Càng sôi vẻ ngọc càng lồng màu sen.
Chú giải trong đoạn
Xem tất cả chú giải (bấm vào từ gạch chân để xem nhanh)
- Lửa lựuHoa lựu khi nó nở trông đỏ chói như lửa chỉ cảnh mùa hè.
- Câu 1312Kiều có một thân thể đầy đặn xinh đẹp.
- Luật ĐườngTức lối thơ ngữ ngôn luật (luật năm chữ) hay thất ngôn luật (luật bảy chữ), mỗi bài tám câu, năm vần, theo đúng niêm luật bằng trắc. Lối này có từ đời Đường, nên gọi là luật Đường.
- Nối điêuNối đuôi con điêu. "Điêu" là một loài chuột ở rừng núi miền lạnh, đuôi to, lông dài đến một tấc, màu vàng hoặc đen tía. Đời Hán, theo quan chế, các quan hầu cận vua đều đội thứ mũ có cắm đuôi con điêu làm ngù. Đến đời Tần, Triệu Vương Luân cướp ngôi Huệ đế, phong quan tước cho bọn tôi tớ, mỗi khi triệu hội, ngồi đẩy những người đội mũ đuôi điêu, nên người thời ấy đã chê giếu: Điêu bất tức, cầu vĩ tục (đuôi điêu không đủ, lấy đuôi chó nối vào). Người sau nhân chữ cẩu vĩ tục điêu (nối điêu) để chỉ sự việc gì có tính chất học đòi. Chữ "nối điêu" ở đây, là lời Kiều tự khiêm về việc họa lại thơ Thúc sinh.
- Nỗi quêNỗi lòng nhớ quê hương.
- Mây vàngNói ý nhớ nhà, do câu thơ cổ: Tần Trung đa bạch vân. Thục trung đa hoàng vân, cố tư gia giả vị chi cư hoàng vân (đất Tần nhiều mây trắng, đất Thục nhiều mây vàng, cho nên nhớ nhà gọi là nhớ mây vàng).
- Cành kia, cỗi nàyChỉ Kiều và Tú bà. Thúc sinh tưởng Kiều là con đẻ của Tú bà.
- Thu baSóng mùa thu, chỉ con mắt (nói con mắt trong suốt như suối mùa thu).
- Chúa xuânNgười chủ vường xuân, chủ hoa xuân, đây chỉ Thúc sinh. Câu này ý nói: Thúc Sinh ở nhà đã có vợ rồi.
- Tương triHiểu biết nhau thông cảm với nhau.
- Nước nonSông núi tức lời thề nguyền kết làm vợ chồng.
- Thú, tòngThú là "thú thiếp": lấy vợ lẽ, chỉ bên Thúc sinh;tòng "tòng lương": trở về lương, tức bỏ chỗ lầu xanh để trở về, đi lấy chồng, chỉ bên Kiều. Hai bên cùng gặp nhiều khó khăn.
- Bình khangĐời Đường, ở kinh thành Trường an, gần cửa Bắc, có một xóm gọi là Bình Khang cho kỹ nữ ở, sau nhân dùng làm danh từ chỉ chung xóm kỹ nữ.
- Thềm quếThềm điện quế. Dâu đương tạp trở chép: Trên mặt trăng có cây quế tiêu, cao năm trăm trượng, do đó, khi tả mặt trăng, người ta thường dùng chữ điện quế, cung quế.
- Chị HằngChị Hằng Nga, người chủ trương trong điện quế, nói bóng vợ cả Thúc sinh.
- Giải đồngGiải đồng tâm.
- Câu 1342Thêm người, người cũng... chữ người chỉ Kiều, chữ người dưới chỉ Thúc sinh.
- Bèo mâyNói thân phận trôi nổi bất định như bèo mặt nước, mây trên không.
- Bể áiBể ân ái, tức tình yêu vợ chồng.
- Vững tay coCái tay co vững. Kiều nói: Nếu chàng có cứng tay, tức có quyền lực đối với vợ cả.
- Trong ngoàiChỉ vợ cả và Thúc sinh. Theo lễ giáo xưa: Nam t ự ngoại, nữ tự nội: Đàn ông trong coi việc bên ngoài, đàn bà trông coi việc trong nhà. ý Kiều nói: Nếu thế lực vợ cả lớn hơn thế lực chàng.
- Hàm sư tửĐời Tống, Trần Tháo, hiệu Long Khâu cư sĩ, hay nói chuyện đạo Phật, vợ là Liễu thị, tính dữ tợn mà cả ghen, mỗi khi Tháo thết tiệc tân khách, có ca kỹ, thì ở trong nhà, Liễu thị lấy gậy đập vào vách, hò hét, khách phải giải tán. Tồ Thức, Bạn Tháo, viết mấy câu thơ đùa:"Thuỳ tự Long Khâu cư sĩ hiền, Đàm không thuyết hữu dạ bất miên, Hốt văn Hà Đông sư tử hồng. Trụ trượng lạc thủ tấm mang nhiên". Dịch nghĩa: "Ai giỏi như Long Khâu cư sĩ, Nói những thuyết không, thuyết có, đếm không ngủ. Bỗng nghe sử tử Hà Đông rống lên. Tay rơi gậy chống, lòng bàng hoàng.”. Đằng la: Những loài dây leo (chính nghĩa là dây bim, dây tơ hồng) dây dùng như chữ cát đằng dây bìm, ví với phận lẽ mọn.
- Câu 1352Một số cố lão ở Nghệ - Tĩnh thuộc hai chữ đầu câu này là Dấm vùi hay Nhúm vùi. ý nói: lửa bếp vùi âm ỉ cháy (chỉ thói ghen tuông) còn khó chịu hơn cả lửa hồng.
- Nhà thôngNhà thung, đọc chệch ra, tức nhà xuân, do chữ xuân đường chỉ bố Thúc sinh.
- Liễu ngõ, hoa tườngNói ví gái lầu xanh như liễu bên đường, hoa đầu tường, ai vin ai hái cũng được.
- Ngô, LàoNước Ngô (Trung Quốc), nước Lào (Ai Lao) tác giả dùng nghĩa bóng. ý nói: Đừng nghĩ ngợi xa xôi, quanh quẩn làm gì.
- Phong baSóng gió, chỉ sự bất trắc xẩy ra.
- Non đoàiNúi ở phía tây.
- Trúc việnViện trúc, nơi nghỉ mát có trồng trúc xung quanh. Thừa lương: Hóng mát, nghỉ mát, Thúc sinh mượn cớ là đưa Kiều đi hóng mát.
- Chiến, hoàở đây, chiến là dịa chuyện kiện cáo, hoà là lựa cách điều đình. Theo Kim vân Kiều truyện của Thanh Tầm: Thúc sinh đưa Kiều về ở nhà Hoa Dương, một tay hào phú xứ ấy, rồi một mặt cậy Hoa Dương rêu rao về tội mua con gái nhà lương thiện về làm gái điếm, một mặt mượn Bộ Tần đến đièu đình việc chuộc Kiều ra khỏi lầu xanh.
- Thua cơThua mưu, thua mẹo của Thúc sinh.
- Hoàn lươngGái đĩ bỏ nghề cũ trở về đời lương thiện.
- Trần aiBụi bậm chỉ cảnh lầu xanh.
- Trúc, maiChỉ sự giao kết thân mật của vợ chồng.
- Hương lửaChỉ tình duyên vợ chồng.
- Ngọc senHai câu tỏ ý "sum họp" mai trúc đã về một nhà.
Lời thơ và chú giải: kho dữ liệu Truyện Kiều của Bói Kiều (bản Quốc ngữ 3254 câu). Nội dung mang tính tham khảo.