Bỏ qua, tới nội dung chính
Kết quả chỉ mang tính tham khảo, chiêm nghiệm văn chương.
Phần III · Kiều sa vào lầu xanh và gặp Thúc Sinh

Thúc Ông thưa Kiều ra công đường

  • Phân đoạn 23 / 52
  • Câu 1385–1472
  • 88 câu · 44 cặp lục bát
  1. 1385Nửa năm hơi tiếng vừa quen,姅𢆥唏㗂𣃣悁
  2. 1386 cành biếc đã chen lá vàng.𡑝梧梗碧㐌氊蘿鐄
  3. 1387 vừa nảy giò sương,
  4. 1388Gối yên đã thấy xuân đường đến nơi.襘鞍㐌𧡊椿堂典尼
  5. 1389 nổi trận bời bời,風雷浽陣󰢗󰢗
  6. 1390 tính bài phân chia.𱴸𢚸𠲖唈併排分𢺺
  7. 1391Quyết ngay một bề,
  8. 1392Dạy cho má phấn lại về lầu xanh.
  9. 1393Thấy lời rành rành,𧡊𠳒嚴訓伶伶
  10. 1394Đánh liều sinh mới lấy tình nài kêu.打料生買𥙩情奈呌
  11. 1395Rằng: Con biết tội đã nhiều,浪昆別罪㐌𡗉
  12. 1396Đẫu rằng búa rìu cũng cam.
  13. 1397Trót vì ,捽爲𢬣㐌潀󰢘
  14. 1398Dại rồi còn biết khôn làm sao đây.𤵺耒群別坤爫牢低
  15. 1399Cùng nhau vả tiếng một ngày,拱饒𡲤㗂𱥺𣈜
  16. 1400Ôm cầm ai nỡ dứt dây cho đành.揞琴埃女𢴑𦀊朱停
  17. 1401Lượng trên quyết chẳng thương tình,量𨕭决拯傷情
  18. 1402 thôi có tiếc mình làm chi.
  19. 1403Thấy lời sắt đá tri tri,
  20. 1404 ông mới cáo quì cửa công.
  21. 1405Đất bằng nổi sóng đùng đùng,坦平浽㳥同同
  22. 1406 sai lá phiếu hồng thôi tra.府堂差蘿票紅傕查
  23. 1407Cùng nhau theo gót sai nha,共饒蹺𨃴差衙
  24. 1408Song song vào trước lạy quì.
  25. 1409Trông lên đen sì,𬂙𨕭󰘚𨫊顛茌
  26. 1410Lập nghiêm trước đã ra uy nặng lời:
  27. 1411Gã kia dại nết chơi bời,𭓊箕𤵺󰞺𨔈排
  28. 1412Mà con người thế là người đong đưa.
  29. 1413Tuồng chi hoa thải hương thừa,從之花貸香乘
  30. 1414Mượn màu son phấn đánh lừa con đen.摱牟𣘈粉打󰢙昆顛
  31. 1415Suy trong tình trạng ,推𥪝情狀原單
  32. 1416Bề nào thì cũng chưa yên bề nào.
  33. 1417Phép công chiếu án luận vào.法公照案論𠓨
  34. 1418Có hai đường ấy muốn sao mặc mình.
  35. 1419Một là cứ phép ,𱥺羅據法加刑
  36. 1420Một là lại cứ lầu xanh phó về.
  37. 1421Nàng rằng: đã quyết một bề!娘浪㐌决𱥺皮
  38. 1422Nhện này vương lấy tơ kia mấy lần.󰔓尼王𥙩絲箕𱥯吝
  39. 1423Đục trong thân cũng là thân.濁𤄯身拱羅身
  40. 1424 vâng chịu trước sân lôi đình!要疎𠳐𠹾𫏾𡑝雷霆
  41. 1425Dạy rằng: Cứ phép gia hình!𠰺浪據法加刑
  42. 1426 chập lại một cành mẫu đơn.
  43. 1427Phận đành chi dám kêu oan,分停之監呌冤
  44. 1428Đào hoen quẹn má liễu tan tác mày.
  45. 1429Một sân lầm cát đã đầy,𱥺𡑝淋吉㐌菭
  46. 1430Gương lờ nước thủy mai gầy vóc sương.
  47. 1431Nghĩ tình chàng Thúc mà thương,擬情払束麻傷
  48. 1432Nẻo xa trông thấy lòng càng xót xa.𡑩車𬂙𧡊𢚸強㤕𢚷
  49. 1433Khóc rằng: Oan khốc vì ta!哭浪冤酷爲些
  50. 1434Có nghe lời trước chẳng đà lụy sau.
  51. 1435Cạn lòng chẳng biết nghĩ sâu.𣴓𢚸拯別擬𡢐
  52. 1436Để ai trăng tủi hoa sầu vì ai.底埃𦝄𢣃花愁爲埃
  53. 1437 nghe thoảng vào tai,府堂𦖑𥊣𠓨𦖻
  54. 1438Động lòng lại gạn đến lời riêng tây.動𢚸吏𣴓典𠳒𥢆西
  55. 1439Sụt sùi chàng mới thưa ngay,湥洡払買𠽔𬆄
  56. 1440Đầu đuôi kể lại sự ngày :
  57. 1441Nàng đà tính hết xa gần,娘它併歇賒𧵆
  58. 1442Từ xưa nàng đã biết thân có rày.自𠸗娘㐌別身固𣈙
  59. 1443Tại tôi hứng lấy một tay,
  60. 1444Để nàng cho đến nỗi này vì tôi.底娘朱典餒尼爲碎
  61. 1445Nghe lời nói cũng thương lời,𦖑𠳒呐拱傷𠳒
  62. 1446Dẹp uy mới dạy cho bài .
  63. 1447Rằng: Như hẳn có thế thì
  64. 1448Trăng hoa song cũng thị phi biết điều.𦝄花雙拱是非別調
  65. 1449Sinh rằng: Chút phận bọt bèo,生浪𡭧分渤䕯
  66. 1450Theo đòi vả cũng ít nhiều bút nghiên.蹺𠾕𡲤共𠃣𡗉筆硯
  67. 1451Cười rằng: đã thế thì nên!唭浪㐌世𪰛𢧚
  68. 1452 hãy thử một thiên trình nghề.木枷唉此𱥺篇呈藝
  69. 1453Nàng vâng cất bút tay đề,娘𠳐拮筆𢬣題
  70. 1454Tiên hoa trình trước án phê xem tường.箋花呈𠓀案批䀡詳
  71. 1455Khen rằng: Giá đáng Thịnh đường!
  72. 1456Tài này sắc ấy nghìn vàng chưa cân!才尼色意𠦳鐄渚斤
  73. 1457Thật là tài tử giai nhân,
  74. 1458 còn có Châu Trần nào hơn?
  75. 1459Thôi đừng ,
  76. 1460Làm chi lỡ nhịp cho đòn ngang cung.
  77. 1461Đã đưa đến trước cửa công,㐌迻典𠓀𨷶公
  78. 1462Ngoài thì là lý song trong là tình.
  79. 1463Dâu con trong đạo gia đình,妯昆𥪝道家庭
  80. 1464Thôi thì dẹp nỗi bất bình là xong.催𪰛擛浽不平羅衝
  81. 1465Kíp truyền sắm sửa lễ công,急傳懺所禮公
  82. 1466Kiệu hoa cất gió đuốc hồng điểm sao.
  83. 1467Bày hàng cổ xúy xôn xao,
  84. 1468Song song đưa tới trướng đào sánh đôi.雙雙迻細帳桃聘堆
  85. 1469Thương vì hạnh trọng vì tài,
  86. 1470Thúc ông thôi cũng dẹp lời phong ba.束翁傕拱擛𠳒風波
  87. 1471Huệ lan sực nức một nhà,
  88. 1472Từng cay đắng lại mặn mà hơn xưa.曾󰣙䔲吏𳐞麻欣𠸗

Chú giải trong đoạn

Xem tất cả chú giải (bấm vào từ gạch chân để xem nhanh)
  1. Sân ngôSân có trồng cây ngô đồng. Ngô đồng là một loài cây cao, cành lá xanh biếc, nên thường gọi là bích ngô chen lá vàng giữa chòm lá xanh biếc, tức trời đã sang thu.
  2. Giậu thuGiậu hoa mùa thu. Giò sương: giò hoa chịu được sương, ý chỉ hoa cúc.
  3. Phong lôigió, sấm, nói cơn giận nổi lên dữ dội như gió, như sấm.
  4. Nặng lòng e ấpThúc ông trong lòng lấy làm e sợ về việc để cho con gái lầu xanh như thế, vì không những làm xấu thanh danh nhà mình, mà đối với Hoạn thư cũng sẽ có chuyện lôi thôi.
  5. Biện bạchở đây nghĩa là phán bảo minh mạch, rành rọt.
  6. Nghiêm huấnLời dạy của bố.
  7. Sấm sétDo chữ lôi đình, chỉ sự ra uy, như quát mắng đánh đập. Búa rìu: Do chữ phủ việt, chỉ dự gia hình, ý cả câu: Dẫu đánh mắng hay giết chết cũng xin chịu.
  8. Tay đã nhúng chàmCái tay đã nhúng vào chàm, thì dù rút ra cũng bị nhuốm chàm xanh rồi.
  9. Câu 1400Đã lấy nhau thành vợ chồng thì nỡ nào lại lìa bỏ, cũng như nỡ ôm đàn cầm mà gẩy thì nỡ nào lại đứt dây cho được.
  10. Bạc đenChưa thực rõ nghĩa. Có người giải bạc đen là sống chết cũng liều.
  11. Sốt ganNóng gan, như nói nóng tiết. Cáo quỳ: Cáo là thưa trình, quì là quì gối, tức quì gối mà đề đơn thưa trình. Lệ xưa, ai vào quan thưa trình việc gì, phải quì gối trước công đường đầu đội lá đơn.
  12. Đất bằng nối sóngDo chữ Bình địa ba đào.
  13. Phủ đườngDinh quan phủ, ở đầy chỉ quan phủ. Phiếu hồng: Tờ trát của quan. Thôi tra: Đòi lên xét hỏi.
  14. Sân hoaSân phủ đường (chữ hoa ở đây chỉ đặt cho đẹp lời)
  15. Mặt sắtDo chữ thiết diện, mặt đen và cứng rắn như sắt, thường mượn để chỉ một vị quan cương trực, nghiêm nghị.
  16. Nguyên đơnĐơn của người nguyên cáo, tức Thúc ông (Thúc sinh và Kiều là bị cáo).
  17. Gia hìnhGia hình có nghĩa là bắt phải chịu tội, hình phạt, ở đây là phạt trượng tức dùng trường (gậy) mà đánh.
  18. Kiều nóiĐã quyết tình hoàn lương rồi, không muốn lại lần nữa mắc vào cảnh lầu xanh, như con nhện lại vướng víu vào lưới tơ thêm một lần nữa.
  19. Đục, trongý nói: dù đục hay trong, dù dở hay hay.
  20. Yếu thơYếu ớt, thơ dại. Lôi đình: Sấm sét, chỉ hình phạt.
  21. Ba câyDo chữ tam mộc là thứ hình cụ thể bằng gỗ thời xưa, tức già, nữu giới (cái gông cổ, cái kẹp tay và cái cùm chân). ở đây, chữ bạ cây, chỉ các hình phạt dồn vào cái thân yếu ớt của Kiều. Mẫu đơn: Cành hoa đẹp ví nói Kiều.
  22. Phủ đườngchỉ vào quan phủ.
  23. Cầu thânCầu làm thân, nói việc định lấy nhau.
  24. Giải viCởi, gỡ vòng vây ra, đây ý nói gỡ cho ra lối thoát để giải quyết việc rắc rối này.
  25. Mộc giàCái gông. Đầu đề bài thơ là vịnh cái gông.
  26. Giá đáng Thình Đườngý nói tương đương với thơ Thịnh Đường. Thịnh Đường: là giai đoạn phồn thịnh nhất thơ của triều đại nhà Đường, Trung Quốc;
  27. Châu Trầnở châu Từ, về huyện Phong, xưa kia có họ Châu và họ Trần, đời đời làm thông gia với nhau, về sau người ta dùng hai chữ Châu Trần để nói sự lấy nhau đẹp đôi xứng lứa.
  28. Rước dữ cưu hờnMua rước lây điều dữ và cưu mang lây sự hờn giận.
  29. Cổ xuýCổ là những nhạc khí dùng để đánh như chiêng, trống. Xuý là những nhạc khí để thổi, như kèn sáo.
  30. Trường đàoMàn hoa đào, đây tức là buồng cưới.
  31. Huệ lanHoa huệ, hoa lan, ngụ ý nói cảnh sum họp.

Lời thơ và chú giải: kho dữ liệu Truyện Kiều của Bói Kiều (bản Quốc ngữ 3254 câu). Nội dung mang tính tham khảo.