Đối chiếu Nôm – Quốc ngữ
Mỗi câu Kiều đặt chữ Nôm cạnh phiên âm Quốc ngữ. Chọn bản khắc 1866 hoặc 1870, hay xem cả hai cùng lúc — những chữ Nôm khác nhau giữa hai bản được tô màu để bạn dễ nhận ra.
Bảng đối chiếu từng câu
Đoạn 17 · câu 1001–1054 · 32/54 câu có bản 1870 · 0 câu có bản 1866
| Câu | Chữ Nôm · bản 1870 | Phiên âm Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 1001lục | 1866— 1870𬟥湯卒𱥺𣈜偷 | Thuốc thang suốt một ngày thâu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1002bát | 1866— 1870— | Giấc mê nghe đã dàu dàu vừa tan.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1003lục | 1866— 1870秀𱙘直産邊幔 | Tú bà chực sẵn bên màn,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1004bát | 1866— 1870— | Lựa lời khuyên giải mơn man gỡ dần:Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1005lục | 1866— 1870𱥺𠊚易固𱥯身 | "Một người dễ có mấy thân.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1006bát | 1866— 1870— | Hoa xuân đương nhụy, ngày xuân còn dài.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1007lục | 1866— 1870拱羅𢙲𱥺惏𠄩 | Cũng là lỡ một lầm hai,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1008bát | 1866— 1870𥒥鐄牢女押奈𩅹𩄲 | Đá vàng sao nỡ ép nài mưa mây .Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1009lục | 1866— 1870— | Lỡ chân trót đã vào đây,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1010bát | 1866— 1870— | Khóa buồng xuân để đợi ngày đào non.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1011lục | 1866— 1870— | Người còn thì của hãy còn,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1012bát | 1866— 1870尋尼稱當羅昆丐茹 | Tìm nơi xứng đáng là con cái nhà .Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1013lục | 1866— 1870— | Làm chi tội báo oán gia,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1014bát | 1866— 1870— | Thiệt mình mà hại đến ta hay gì?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1015lục | 1866— 1870掑𦖻𱥯浽𡅧呢 | Kề tai mấy mỗi nằn nì,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1016bát | 1866— 1870娘𦖑𱻌拱是非攊𢬗 | Nàng nghe dường cũng thị phi rạch ròi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1017lục | 1866— 1870𡲤推神夢𱥯𠳒 | Vả suy thần mộng mấy lời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1018bát | 1866— 1870夙因歐拱固𡗶於𥪝 | Túc nhân âu cũng có trời ở trong.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1019lục | 1866— 1870刼尼𡢻㨋渚衝 | Kiếp này nợ trả chưa xong,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1020bát | 1866— 1870— | Làm chi thêm một nợ chồng kiếp sau!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1021lục | 1866— 1870— | Lặng nghe, thấm thía gót đầu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1022bát | 1866— 1870𠽔浪埃固悶兜世尼 | Thưa rằng: "Ai có muốn đâu thế này.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1023lục | 1866— 1870特如𠳒世羅埋 | Được như lời thế là may,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1024bát | 1866— 1870罕浪𣈕固如𠳒朱庒 | Hẳn rằng mai có như rày cho chăng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1025lục | 1866— 1870— | Sợ khi ong bướm đãi đằng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1026bát | 1866— 1870典調𤯩濁牢朋托𤄯 | Đến điều sống đục sao bằng thác trong."Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1027lục | 1866— 1870媒浪昆唉從容 | Mụ rằng: "Con hãy thong dong,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1028bát | 1866— 1870— | Phải điều lòng lại dối lòng mà chơi!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1029lục | 1866— 1870𣈕𡢐於拯如𠳒 | Mai sau ở chẳng như lời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1030bát | 1866— 1870𨕭頭固䏾𡗶𤎜𤐝 | Trên đầu có bóng mặt trời rạng soi."Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1031lục | 1866— 1870𧡊𠳒决断罕脄 | Thấy lời quyết đoán hẳn hoi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1032bát | 1866— 1870停𢚸娘拱仕𢢯𢢯寅 | Đành lòng nàng cũng sẽ nguôi nguôi dần.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1033lục | 1866— 1870— | Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1034bát | 1866— 1870— | Vẻ non xa, tấm trăng gần, ở chung.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1035lục | 1866— 1870𦊚皮八𠯪賒𬂙 | Bốn bề bát ngát xa trông,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1036bát | 1866— 1870吉鐄𡑱怒𡏧紅𨤵箕 | Cát vàng cồn nọ, bụi hồng dặm kia.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1037lục | 1866— 1870彼傍𩄲𣋽畑𣌉 | Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1038bát | 1866— 1870姅情姅景如𢺺𱭎𢚸 | Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1039lục | 1866— 1870想𠊚月𱔩同 | Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1040bát | 1866— 1870— | Tin sương luống những rày trông mai chờ.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1041lục | 1866— 1870邊𡗶𧣳𣷭巴爲 | Bên trời góc bể bơ vơ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1042bát | 1866— 1870— | Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1043lục | 1866— 1870㤕𠊚𢭸𫔸𣋚𣈕 | Xót người tựa cửa hôm mai,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1044bát | 1866— 1870— | Quạt nồng ấp lạnh, những ai đó giờ?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1045lục | 1866— 1870— | Sân Lai cách mấy nắng mưa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1046bát | 1866— 1870固欺㭲梓㐌𣃣𠊚揞 | Có khi gốc tử đã vừa người ôm.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1047lục | 1866— 1870— | Buồn trông cửa bể chiều hôm,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1048bát | 1866— 1870船埃𥰊倘𦑃帆賒賒 | Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1049lục | 1866— 1870𢞂𬂙𦰟渃買沙 | Buồn trông ngọn nước mới sa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1050bát | 1866— 1870花㵢蠻漠別羅衛𱏫 | Hoa trôi man mác biết là về đâu?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1051lục | 1866— 1870— | Buồn trông nội cỏ dàu dàu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1052bát | 1866— 1870蹎𩄲坦𱥺牟撑撑 | Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1053lục | 1866— 1870— | Buồn trông gió cuốn mặt ghềnhXem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1054bát | 1866— 1870— | Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồịXem bản khắc · Đọc trong đoạn |
Vì sao hai bản lại khác chữ?
Nguồn văn bản
Bản Nôm 1866 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 1696 câu đối chiếu được theo số câu chuẩn
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1866
Bản Nôm 1870 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 3260 câu trong dữ liệu số hoá
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1870
Bảng đối chiếu theo số câu chuẩn: dữ liệu hiện có bản 1866 cho 1696 câu; câu chưa có chữ Nôm hiện “—”.
Đọc chữ tô màu thế nào
Hai bản được so theo từng vị trí chữ trong câu. Chữ tô màu là chữ khác mặt chữ ở bản kia — có khi là một chữ khác hẳn, nhưng nhiều khi chỉ là dị thể: hai cách viết cho cùng một âm. Ví dụ ở câu 2:
Cùng đọc là “là” nhưng khắc bằng hai chữ khác nhau, nên vẫn được tô màu.
Khi một bản có thêm hoặc thiếu chữ, các chữ phía sau bị lệch vị trí và có thể bị tô màu hàng loạt — hãy đọc kèm phần phiên âm.