Đối chiếu Nôm – Quốc ngữ
Mỗi câu Kiều đặt chữ Nôm cạnh phiên âm Quốc ngữ. Chọn bản khắc 1866 hoặc 1870, hay xem cả hai cùng lúc — những chữ Nôm khác nhau giữa hai bản được tô màu để bạn dễ nhận ra.
Bảng đối chiếu từng câu
Đoạn 24 · câu 1473–1526 · 36/54 câu có bản 1870 · 35 câu có bản 1866
| Câu | Chữ Nôm · bản 1870 | Phiên âm Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 1473lục | 1866𠻵𠸟𨢇棋𬁑 1870— | Mảng vui rượu sớm cờ trưa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1474bát | 1866— 1870— | Đào đà phai thắm sen vừa nẩy xanh.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1475lục | 1866帳糊永𨤔𣎀清 1870帳糊永𨤔𣎀清 | Trướng hồ vắng vẻ đêm thanh,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1476bát | 1866𠲖情娘買排情𥢆終 1870𠲖情娘買排情𥢆終 | E tình nàng mới bày tình riêng chung:Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1477lục | 1866分蒲自院𫳘從 1870分蒲自院𡦂從 | Phận bồ từ vẹn chữ tòng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1478bát | 1866— 1870— | Đổi thay nhạn yến đã hòng đầy niên.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1479lục | 1866信茹𣈜𱥺永信 1870信茹𣈜𱥺永信 | Tin nhà ngày một vắng tin,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1480bát | 1866— 1870— | Mặn tình cát lũy lạt tình tào khang.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1481lục | 1866— 1870— | Nghĩ ra thật cũng nên đường,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1482bát | 1866— 1870吣唏埃易𪧚床朱些 | Tăm hơi ai dễ giữ giàng cho ta?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1483lục | 1866滥𦖑几𢀲𥪝茹 1870濫𦖑几𡘯𥪝茹 | Trộm nghe kẻ lớn trong nhà,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1484bát | 1866— 1870— | Ở vào khuôn phép nói ra mối đường.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1485lục | 1866— 1870𠵱𠼷仍胣非常 | E thay những dạ phi thường,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1486bát | 1866易𢲛𣷭坤量底滝 1870易𢲛𣷭坤量底滝 | Dễ dò rốn bể, khôn lường đáy sông!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1487lục | 1866麻些卒𱥺𢆥𣳔 1870麻些卒𱥺𢆥𣳔 | Mà ta suốt một năm ròng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1488bát | 1866— 1870— | Thế nào cũng chẳng giấu xong được nào.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1489lục | 1866閉迡渚𤏣消耗 1870閉遲渚𤏣消耗 | Bấy chầy chưa tỏ tiêu hao,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1490bát | 1866或𱺵沖固𫜵牢庒𱺵 1870或羅𥪝固爫牢庒羅 | Hoặc là trong có làm sao chăng là?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1491lục | 1866— 1870— | Xin chàng kíp liệu lại nhà,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1492bát | 1866— 1870𠓀𠊚𢢲意𡢐些別情 | Trước người đẹp ý, sau ta biết tình.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1493lục | 1866— 1870— | Đêm ngày giữ mức giấu quanh,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1494bát | 1866𣈙吝埋呂如形渚通 1870𣈙𨁮𪰹捛如形渚通 | Rày lần mai lữa như hình chưa thông!"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1495lục | 1866𦖑𠳒𡅳乳從容 1870𦖑𠳒𡅳啂從容 | Nghe lời khuyên nhủ thong dong,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1496bát | 1866— 1870— | Đành lòng sinh mới quyết lòng hồi trang.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1497lục | 1866— 1870— | Rạng ra gửi đến xuân đường,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1498bát | 1866束翁拱倍逐払寧家 1870束翁拱倍𠽖払寧家 | Thúc ông cũng vội giục chàng ninh gia.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1499lục | 1866餞迻𱥺𱔩関河 1870餞迻𱥺𡃹關河 | Tiễn đưa một chén quan hà,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1500bát | 1866— 1870— | Xuân đình thoắt đã dạo ra cao đình.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1501lục | 1866滝秦𱥺帶撑撑 1870— | Sông Tần một dải xanh xanh,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1502bát | 1866雷催坡柳𱥯梗楊開 1870雷傕坡柳𱥯梗陽關 | Loi thoi bờ liễu mấy cành Dương quan.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1503lục | 1866扲𢬣𨱽𥐆咀嘆 1870擒𢬣𨱽𥐆咀嘆 | Cầm tay dài ngắn thở than,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1504bát | 1866𢺺配𱥶𡃹合散喭𠳒 1870𢺺配凝𱔩合散喭唎 | Chia phôi ngừng chén, hợp tan nghẹn lời.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1505lục | 1866娘浪𡽫渃賒𣾺 1870娘浪𡽫渃賒𣾺 | Nàng rằng: "Non nước xa khơi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1506bát | 1866牢朱𥪞蔭時外買淹 1870牢朱𥪝蔭𪰛外買淹 | Sao cho trong ấm thì ngoài mới êm.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1507lục | 1866— 1870— | Dễ lòa yếm thắm trôn kim,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1508bát | 1866— 1870爫之𢫕𬑉𪀄苦𢚸 | Làm chi bưng mắt bắt chim khó lòng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1509lục | 1866堆些拙𱻊䕯蓬 1870堆些𡮍義𢸚 | Đôi ta chút nghĩa đèo bòng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1510bát | 1866典茹畧料呐𠼾朱明 1870— | Đến nhà trước liệu nói sòng cho minh.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1511lục | 1866— 1870— | Dù khi sóng gió bất tình,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1512bát | 1866𢀲𦋦威𢀲碎停分碎 1870𡘯羅威𡘯碎停分碎 | Lớn ra uy lớn, tôi đành phận tôi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1513lục | 1866欣調酉虐酉吹 1870欣調𨁪虐𨁪吹 | Hơn điều giấu ngược giấu xuôi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1514bát | 1866吏芒仍𭛣𡗶典𡢐 1870— | Lại mang những việc tày trời đến sau.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1515lục | 1866傷饒吀𢖵𠳒饒 1870傷饒嗔𢖵𠳒饒 | Thương nhau xin nhớ lời nhau,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1516bát | 1866𢆥迡拱拯𠫾兜麻迡 1870𢆥遲拱拯𠫾兜麻遲 | Năm chầy cũng chẳng đi đâu mà chầy!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1517lục | 1866𡃹迻𢖵𩛷𣋚 1870𡃹迻𢖵𣇊𣋚 | Chén đưa nhớ bữa hôm nay,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1518bát | 1866— 1870— | Chén mừng xin đợi ngày này năm sau!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1519lục | 1866𠊛蓮馭几支袍 1870𠊚𨖲馭几𢺺袍 | Người lên ngựa, kẻ chia bào,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1520bát | 1866棱𱣃秋㐌染牟開山 1870棱楓秋㐌染牟關山 | Rừng phong, thu đã nhuốm màu quan san.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1521lục | 1866埮紅𣻃捲征鞍 1870𨤵紅𡏧捲征鞍 | Dặm hồng bụi cuốn chinh an,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1522bát | 1866𬖉𠊛㐌屈𱥯岸橷撑 1870𬂙𠊚㐌屈𱥯岸橷撑 | Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1523lục | 1866𠊛𧗱隻䏾𠄼更 1870𠊚衛隻䏾𠄼更 | Người về chiếc bóng năm canh,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1524bát | 1866几𠫾𰿘埮𱥺命賒吹 1870几𠫾𨷈𨤵𱥺命賒吹 | Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1525lục | 1866暈𦝄埃仕𫜵堆 1870暈𦝄埃仕爫堆 | Vầng trăng ai xẻ làm đôi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1526bát | 1866— 1870姅印襘隻姅𤐝𨤵長 | Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm trường .Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
Vì sao hai bản lại khác chữ?
Nguồn văn bản
Bản Nôm 1866 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 1696 câu đối chiếu được theo số câu chuẩn
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1866
Bản Nôm 1870 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 3260 câu trong dữ liệu số hoá
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1870
Bảng đối chiếu theo số câu chuẩn: dữ liệu hiện có bản 1866 cho 1696 câu; câu chưa có chữ Nôm hiện “—”.
Đọc chữ tô màu thế nào
Hai bản được so theo từng vị trí chữ trong câu. Chữ tô màu là chữ khác mặt chữ ở bản kia — có khi là một chữ khác hẳn, nhưng nhiều khi chỉ là dị thể: hai cách viết cho cùng một âm. Ví dụ ở câu 2:
Cùng đọc là “là” nhưng khắc bằng hai chữ khác nhau, nên vẫn được tô màu.
Khi một bản có thêm hoặc thiếu chữ, các chữ phía sau bị lệch vị trí và có thể bị tô màu hàng loạt — hãy đọc kèm phần phiên âm.