Bỏ qua, tới nội dung chính
Kết quả chỉ mang tính tham khảo, chiêm nghiệm văn chương.
Phần IV · Kiều và Hoạn Thư

Thúc Sinh về gặp Hoạn Thư

  • Phân đoạn 26 / 52
  • Câu 1565–1626
  • 62 câu · 31 cặp lục bát
  1. 1565Buồng đào khuya sớm thảnh thơi,
  2. 1566Ra vào một mực nói cười như không.𠚢𠓨𱥺墨呐唭如空
  3. 1567Đêm ngày lòng những dặn lòng,𣎀𣈜𢚸仍吲𢚸
  4. 1568Sinh đà về đến xuống yên.生陀衛典樓紅𫴋鞍
  5. 1569Lời tan hợp nỗi hàn huyên,𠳒散合浽寒暄
  6. 1570Chữ tình càng mặn chữ duyên càng nồng.𡦂情強𪉽𡦂緣強燶
  7. 1571 vui chén thong dong,洗塵𢝙𱔩從容
  8. 1572Nỗi lòng ai ở trong lòng mà ra.餒𢚸埃於𥪝𢚸麻𠚢
  9. 1573Chàng về xem ý tứ nhà,払衛䀡意思茹
  10. 1574Sự mình cũng rắp lân la giãi bày.
  11. 1575Mấy phen cười nói tỉnh say,
  12. 1576Tóc tơ bất động mảy may sự tình.
  13. 1577Nghĩ đà bưng kín miệng bình,擬它𢬄謹𠰘󰜍
  14. 1578Nào ai có mà mình đã xưng?𱜢埃固拷麻命㐌稱
  15. 1579Những là e ấp dùng dằng,仍羅𠲖唈用𢫡
  16. 1580Rút dây sợ nữa động rừng lại thôi.捽𦀊𢜝女動棱吏傕
  17. 1581Có khi vui chuyện mua cười,固欺𢝙傳謨唭
  18. 1582Tiểu thư lại giở những lời đâu đâu.小姐吏𢷣仍唎兜兜
  19. 1583Rằng: Trong ngọc đá vàng thau,浪𥪝玉𥒥鐄鍮
  20. 1584Mười phần ta đã tin nhau cả mười.𨑮分些㐌信饒奇𨑮
  21. 1585Khen cho những chuyện dông dài,
  22. 1586Bướm ong lại đặt những lời nọ kia.𧊉蜂吏達仍𠳒怒箕
  23. 1587Thiếp dù bụng chẳng hay suy,
  24. 1588Đã dơ bụng nghĩ lại bia miệng cười!㐌洳䏾擬吏碑𠰘唭
  25. 1589Thấy lời thủng thỉnh như chơi,𧡊𠳒統請如𨔈
  26. 1590Thuận lời chàng cũng nói xuôi đỡ đòn.順𠳒払拱呐吹扡扽
  27. 1591Những là cười phấn cợt son,仍羅唭粉𠹳𣘈
  28. 1592Đèn khuya chung bóng trăng tròn sánh vai.畑𣌉終䏾𦝄𧷺聘𦠘
  29. 1593Thú quê hức bén mùi,
  30. 1594Giếng vàng đã rụng một vài lá ngô.汫鐄㐌拥𱥺𠄽蘿梧
  31. 1595Chạnh niềm nhớ cảnh giang hồ,鄭念𢖵景江湖
  32. 1596Một màu mấy mùa gió trăng.
  33. 1597Tình riêng chưa dám rỉ răng,情𥢆渚監𠯇𪘵
  34. 1598Tiểu thư trước đã liệu chừng nhủ qua:小姐𠓀㐌料澄啂戈
  35. 1599Cách năm xa xa,隔𫷜𩄲萡賒賒
  36. 1600Lâm Tri cũng phải tính mà thần hôn.
  37. 1601Được lời như cởi tấc son,
  38. 1602Vó câu chẳng ruổi nước non quê người.
  39. 1603Long lanh đáy nước in trời,龍玲底渃印𡗶
  40. 1604Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng.城磋𤌋碧𡽫坡󰢺鐄
  41. 1605Roi câu vừa gióng dặm trường,檑駒𣃣𢶢𨤵長
  42. 1606 nàng cũng thuận đường quy ninh.車香娘拱順塘歸寧
  43. 1607Thưa nhà huyên hết mọi tình,𠽔茹萱歇每情
  44. 1608Nỗi chàng ở bạc nỗi mình chịu đen.浽払於萡浽命𠹾顛
  45. 1609Nghĩ rằng: Ngứa ghẻ hờn ghen,
  46. 1610Xấu chàng mà có ai khen chi mình!醜払麻固埃𠸦之命
  47. 1611Vậy nên ngảnh mặt làm thinh,丕𢧚撔󰘚爫清
  48. 1612Mưu cao vốn đã rắp ranh những ngày.謀高本㐌㕸𩲵仍𣈜
  49. 1613Lâm Tri đường bộ tháng chầy,
  50. 1614Mà đường sang ngay thì gần.
  51. 1615Dọn thuyền lựa mặt gia nhân,𢶿船攎󰘚家人
  52. 1616Hãy đem dây xích buộc chân nàng về.唉󰝡𦀊𦀗纀蹎娘衛
  53. 1617Làm cho cho mệt cho mê,
  54. 1618Làm cho đau đớn ê chề cho coi!爫朱𤴬疸𠲖㖷朱𥋳
  55. 1619Trước cho bõ ghét những người,𠓀朱補𢢂仍𠊚
  56. 1620Sau cho để một trò cười về sau.𡢐朱底𱥺𠻀唭衛𡢐
  57. 1621Phu nhân khen chước rất ,夫人𠸦斫窒牟
  58. 1622Chiều con mới dạy mặc dầu ra tay.𢢅昆買𠰺默油𠚢𢬣
  59. 1623Sửa sang gió lèo mây,𢯢𢲲帆𩙍繚𩄲
  60. 1624 ưng lại chọn một bầy côn quang.
  61. 1625Dặn dò hết các mọi đường,
  62. 1626 một lá vượt sang bến Tề.

Chú giải trong đoạn

Xem tất cả chú giải (bấm vào từ gạch chân để xem nhanh)
  1. Lầu hồngDo chữ hồng lâu, nhà ở bọn quyền quý, cũng dùng để chỉ chỗ ở của hạng phụ nữ giàu sang.
  2. Tẩy trầnRửa bụi. Tục xưa, khi có người đi xa về thì đặt tiệc "tẩy trần", ý nói rửa sạch bụi bặm trong lúc đi đường.
  3. KhảoTra khảo.
  4. Rút dây động rừngTục ngữ, ý nói rút một sợi dây làm rung chuyển đến cả một khu rừng. Câu này ý nói: Thúc sinh sợ nói lộ câu chuyện lấy Kiều ra sẽ gây nên sóng gió trong gia đình.
  5. Câu 1583Đại ý nói ngọc hay đã, vàng hay thau đôi ta đều đã biết phân biệt rạch ròi, không thể nào lầm lẫn được.
  6. Thuầnlà một thứ rau, hức là một thứ cá. Trương Hàn đời nhà Tấn, đang lúc làm quan ở xa, thấy cơn gió thu, sực nhớ đến canh rau thuần và chả cá hức ở quê nhà, bèn bỏ quan mà về. Vì thế, người ta thường dùng hai chữ thuần hức để chỉ thú vui chơi nơi quê nhà.
  7. Cổ thiNgô đồng nhất diệp lạc, thiên hạ cọng tri thu: (chỉ một lá ngô đồng rụng mà ai cũng biết là thu sang). Câu này đại ý nói: Thúc sinh ở quê nhà vừa bén mùi rau cá thì trời đã bắt đầu sang thu.
  8. Quan táicũng như quan ải, chỉ nơi núi non bờ cõi.
  9. Mây bạcDo chữ bạch vân mà ra. Định Nhân Kiệt đời Đường đi làm quan xa, thường chỉ đám mây trên núi Thái Hàng mà nói: "Nhà cha mẹ ta ở đây". ở đây dùng để nói Thúc sinh có cha ở xa.
  10. Xe hươngDo chữ Hương xa, chỉ xe của phụ nữ. Quy ninh là về hỏi thăm sức khoẻ của cha mẹ.
  11. Thành ngữNgứa ghẻ hờn ghen ý nói hai điều khó chịu nhất.
  12. Hải đạoĐường biển.
  13. MầuMầu nhiệm: Mẹ Hoạn thư khen cái mưu ấy rất điệu rất hay.
  14. BuồmLá buồm. Lèo: dây treo buồm.
  15. Khuyểnchó, Ưng: chim cắt, hai loài vật dùng để đi săn. ở đây dùng để đặt tên cho bọn tôi tớ trung thành của họ Hoạn. Côn quang: Cũng như côn đồ, dùng để chỉ bọn vô lại.
  16. Thuận phongThuận gió. Một lá: Một lá buồm, Kiều lúc ấy đang ở Lâm Tri, Lâm Tri nguyên là kinh đô nước Tề xưa, nên gọi là bến Tề.

Lời thơ và chú giải: kho dữ liệu Truyện Kiều của Bói Kiều (bản Quốc ngữ 3254 câu). Nội dung mang tính tham khảo.