22px
Nghe đoạn này- 1565Buồng đào khuya sớm thảnh thơi,
- 1566Ra vào một mực nói cười như không.𠚢𠓨𱥺墨呐唭如空
- 1567Đêm ngày lòng những dặn lòng,𣎀𣈜𢚸仍吲𢚸
- 1568Sinh đà về đến lầu hồng xuống yên.生陀衛典樓紅𫴋鞍
- 1569Lời tan hợp nỗi hàn huyên,𠳒散合浽寒暄
- 1570Chữ tình càng mặn chữ duyên càng nồng.𡦂情強𪉽𡦂緣強燶
- 1571Tẩy trần vui chén thong dong,洗塵𢝙𱔩從容
- 1572Nỗi lòng ai ở trong lòng mà ra.餒𢚸埃於𥪝𢚸麻𠚢
- 1573Chàng về xem ý tứ nhà,払衛䀡意思茹
- 1574Sự mình cũng rắp lân la giãi bày.
- 1575Mấy phen cười nói tỉnh say,
- 1576Tóc tơ bất động mảy may sự tình.
- 1577Nghĩ đà bưng kín miệng bình,擬它𢬄謹𠰘
- 1578Nào ai có khảo mà mình đã xưng?𱜢埃固拷麻命㐌稱
- 1579Những là e ấp dùng dằng,仍羅𠲖唈用𢫡
- 1580Rút dây sợ nữa động rừng lại thôi.捽𦀊𢜝女動棱吏傕
- 1581Có khi vui chuyện mua cười,固欺𢝙傳謨唭
- 1582Tiểu thư lại giở những lời đâu đâu.小姐吏𢷣仍唎兜兜
- 1583Rằng: Trong ngọc đá vàng thau,浪𥪝玉𥒥鐄鍮
- 1584Mười phần ta đã tin nhau cả mười.𨑮分些㐌信饒奇𨑮
- 1585Khen cho những chuyện dông dài,
- 1586Bướm ong lại đặt những lời nọ kia.𧊉蜂吏達仍𠳒怒箕
- 1587Thiếp dù bụng chẳng hay suy,
- 1588Đã dơ bụng nghĩ lại bia miệng cười!㐌洳䏾擬吏碑𠰘唭
- 1589Thấy lời thủng thỉnh như chơi,𧡊𠳒統請如𨔈
- 1590Thuận lời chàng cũng nói xuôi đỡ đòn.順𠳒払拱呐吹扡扽
- 1591Những là cười phấn cợt son,仍羅唭粉𠹳𣘈
- 1592Đèn khuya chung bóng trăng tròn sánh vai.畑𣌉終䏾𦝄𧷺聘𦠘
- 1593Thú quê thuần hức bén mùi,
- 1594Giếng vàng đã rụng một vài lá ngô.汫鐄㐌拥𱥺𠄽蘿梧
- 1595Chạnh niềm nhớ cảnh giang hồ,鄭念𢖵景江湖
- 1596Một màu quan tái mấy mùa gió trăng.
- 1597Tình riêng chưa dám rỉ răng,情𥢆渚監𠯇𪘵
- 1598Tiểu thư trước đã liệu chừng nhủ qua:小姐𠓀㐌料澄啂戈
- 1599Cách năm mây bạc xa xa,隔𫷜𩄲萡賒賒
- 1600Lâm Tri cũng phải tính mà thần hôn.
- 1601Được lời như cởi tấc son,
- 1602Vó câu chẳng ruổi nước non quê người.
- 1603Long lanh đáy nước in trời,龍玲底渃印𡗶
- 1604Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng.城磋𤌋碧𡽫坡鐄
- 1605Roi câu vừa gióng dặm trường,檑駒𣃣𢶢𨤵長
- 1606Xe hương nàng cũng thuận đường quy ninh.車香娘拱順塘歸寧
- 1607Thưa nhà huyên hết mọi tình,𠽔茹萱歇每情
- 1608Nỗi chàng ở bạc nỗi mình chịu đen.浽払於萡浽命𠹾顛
- 1609Nghĩ rằng: Ngứa ghẻ hờn ghen,
- 1610Xấu chàng mà có ai khen chi mình!醜払麻固埃𠸦之命
- 1611Vậy nên ngảnh mặt làm thinh,丕𢧚撔爫清
- 1612Mưu cao vốn đã rắp ranh những ngày.謀高本㐌㕸𩲵仍𣈜
- 1613Lâm Tri đường bộ tháng chầy,
- 1614Mà đường hải đạo sang ngay thì gần.
- 1615Dọn thuyền lựa mặt gia nhân,𢶿船攎家人
- 1616Hãy đem dây xích buộc chân nàng về.唉𦀊𦀗纀蹎娘衛
- 1617Làm cho cho mệt cho mê,
- 1618Làm cho đau đớn ê chề cho coi!爫朱𤴬疸𠲖㖷朱𥋳
- 1619Trước cho bõ ghét những người,𠓀朱補𢢂仍𠊚
- 1620Sau cho để một trò cười về sau.𡢐朱底𱥺𠻀唭衛𡢐
- 1621Phu nhân khen chước rất mầu,夫人𠸦斫窒牟
- 1622Chiều con mới dạy mặc dầu ra tay.𢢅昆買𠰺默油𠚢𢬣
- 1623Sửa sang buồm gió lèo mây,𢯢𢲲帆𩙍繚𩄲
- 1624Khuyển ưng lại chọn một bầy côn quang.
- 1625Dặn dò hết các mọi đường,
- 1626Thuận phong một lá vượt sang bến Tề.
Chú giải trong đoạn
Xem tất cả chú giải (bấm vào từ gạch chân để xem nhanh)
- Lầu hồngDo chữ hồng lâu, nhà ở bọn quyền quý, cũng dùng để chỉ chỗ ở của hạng phụ nữ giàu sang.
- Tẩy trầnRửa bụi. Tục xưa, khi có người đi xa về thì đặt tiệc "tẩy trần", ý nói rửa sạch bụi bặm trong lúc đi đường.
- KhảoTra khảo.
- Rút dây động rừngTục ngữ, ý nói rút một sợi dây làm rung chuyển đến cả một khu rừng. Câu này ý nói: Thúc sinh sợ nói lộ câu chuyện lấy Kiều ra sẽ gây nên sóng gió trong gia đình.
- Câu 1583Đại ý nói ngọc hay đã, vàng hay thau đôi ta đều đã biết phân biệt rạch ròi, không thể nào lầm lẫn được.
- Thuầnlà một thứ rau, hức là một thứ cá. Trương Hàn đời nhà Tấn, đang lúc làm quan ở xa, thấy cơn gió thu, sực nhớ đến canh rau thuần và chả cá hức ở quê nhà, bèn bỏ quan mà về. Vì thế, người ta thường dùng hai chữ thuần hức để chỉ thú vui chơi nơi quê nhà.
- Cổ thiNgô đồng nhất diệp lạc, thiên hạ cọng tri thu: (chỉ một lá ngô đồng rụng mà ai cũng biết là thu sang). Câu này đại ý nói: Thúc sinh ở quê nhà vừa bén mùi rau cá thì trời đã bắt đầu sang thu.
- Quan táicũng như quan ải, chỉ nơi núi non bờ cõi.
- Mây bạcDo chữ bạch vân mà ra. Định Nhân Kiệt đời Đường đi làm quan xa, thường chỉ đám mây trên núi Thái Hàng mà nói: "Nhà cha mẹ ta ở đây". ở đây dùng để nói Thúc sinh có cha ở xa.
- Xe hươngDo chữ Hương xa, chỉ xe của phụ nữ. Quy ninh là về hỏi thăm sức khoẻ của cha mẹ.
- Thành ngữNgứa ghẻ hờn ghen ý nói hai điều khó chịu nhất.
- Hải đạoĐường biển.
- MầuMầu nhiệm: Mẹ Hoạn thư khen cái mưu ấy rất điệu rất hay.
- BuồmLá buồm. Lèo: dây treo buồm.
- Khuyểnchó, Ưng: chim cắt, hai loài vật dùng để đi săn. ở đây dùng để đặt tên cho bọn tôi tớ trung thành của họ Hoạn. Côn quang: Cũng như côn đồ, dùng để chỉ bọn vô lại.
- Thuận phongThuận gió. Một lá: Một lá buồm, Kiều lúc ấy đang ở Lâm Tri, Lâm Tri nguyên là kinh đô nước Tề xưa, nên gọi là bến Tề.
Lời thơ và chú giải: kho dữ liệu Truyện Kiều của Bói Kiều (bản Quốc ngữ 3254 câu). Nội dung mang tính tham khảo.