Bỏ qua, tới nội dung chính
Kết quả chỉ mang tính tham khảo, chiêm nghiệm văn chương.
Phần IV · Kiều và Hoạn Thư

Kiều bị Ưng, Khuyển bắt đi

  • Phân đoạn 27 / 52
  • Câu 1627–1704
  • 78 câu · 39 cặp lục bát
  1. 1627Nàng từ chiếc bóng song the,娘自隻䏾窗𦂛
  2. 1628Đường kia nỗi nọ như chia mối sầu.塘箕餒怒如𢺺䋦愁
  3. 1629Bóng đâu đã xế ngang đầu,
  4. 1630Biết đâu biết đâu ngọt bùi.別兜蔭冷別兜𠮾裴
  5. 1631Tóc thề đã chấm ngang vai,𩯀誓㐌枕昂𦠘
  6. 1632Nào nào lời sắt son.𱜢𠳒𡽫渃𱜢𠳒鉄𣘈
  7. 1633 chút phận cỏn con,
  8. 1634Khuôn duyên biết có vuông tròn cho chăng?
  9. 1635Thân sao nhiều nỗi bất bằng,身牢𡗉浽不平
  10. 1636Liều như ả Hằng nghĩ nao!
  11. 1637Đêm thu gió lọt song đào,𣎀秋𩙍律窻桃
  12. 1638Nửa vành trăng khuyết giữa trời.姅𨦩𦝄缺𠀧𬁖𡧲𡗶
  13. 1639Nén hương đến trước Phật đài,𱴸香典𠓀𫢋臺
  14. 1640Nỗi lòng khấn chửa cạn lời vân vân.餒𢚸𡄩渚𣴓𠳒云云
  15. 1641Dưới hoa dậy lũ ác nhân,󰡎花㖂𫫵惡人
  16. 1642Ầm Ầm mọc ra.
  17. 1643Đầy sân gươm tuốt sáng lòa,
  18. 1644Thất kinh nàng chửa biết là làm sao.失驚娘渚別羅爫牢
  19. 1645Thuốc mê đâu đã rưới vào,
  20. 1646Mơ màng như giấc chiêm bao biết gì.𢠩恾如職占包別之
  21. 1647Vực ngay lên ngựa tức thì,
  22. 1648Phòng đào viện sách bốn bề lửa dong.
  23. 1649Sẵn thây vô chủ bên sông,産屍無主邊滝
  24. 1650Đem vào để đó lộn sòng ai hay?
  25. 1651Tôi đòi phách lạc hồn bay,碎隊魄落魂𠖤
  26. 1652Pha càn bụi cỏ gốc cây ẩn mình.
  27. 1653Thúc ông nhà cũng gần quanh,束翁茹拱𧵆觥
  28. 1654Chợt trông ngọn lửa thất kinh rụng rời.秩𬂙𦰟焒失驚拥淶
  29. 1655Tớ thầy chạy thẳng đến nơi,伵柴𬦳𬆅典尼
  30. 1656Tơi bời tưới lửa tìm người lao xao.𥯒排洒焒尋𠊚劳嗃
  31. 1657Gió cao ngọn lửa càng cao,𩙍高𦰟焒強高
  32. 1658Tôi đòi tìm đủ nàng nào thấy đâu!碎隊尋𨁥娘𱜢𧡊兜
  33. 1659Hớt hơ hớt hải nhìn nhau,歇𪹣歇駭𥆾饒
  34. 1660Giếng sâu bụi rậm trước sau tìm quàng.汫溇蓓葚𠓀𡢐尋咣
  35. 1661Chạy vào chốn cũ phòng hương,
  36. 1662Trong tro thấy một đống xương cháy tàn.
  37. 1663Tình ngay ai biết mưu gian,
  38. 1664Hẳn nàng thôi lại còn bàn rằng ai!
  39. 1665Thúc ông sùi sụt ngắn dài,束翁洡湥𥐆𨱽
  40. 1666Nghĩ con vắng vẻ thương người nết na.擬昆永𡲈傷𠊚󰞺那
  41. 1667 nhặt gói về nhà,
  42. 1668Nào là nào là tang trai.𱜢羅衾殮𱜢羅䘮齋
  43. 1669Lễ thường đã đủ một hai,禮常㐌𨁥𱥺𠄩
  44. 1670 chàng cũng đến nơi bấy giờ.陸程払拱典尼閉除
  45. 1671Bước vào chốn cũ lầu thơ,𨀈𠓨准𡳵樓踈
  46. 1672Tro than một đống nắng mưa bốn tường.𱬜炭𱥺棟𪱆湄𦊚墻
  47. 1673Sang nhà cha tới ,𨖅茹吒細中堂
  48. 1674 bài vị thờ nàng ở trên.靈床牌位蜍娘於𨕭
  49. 1675Hỡi ôi nói hết sự duyên,唉喂呐歇事緣
  50. 1676Tơ tình đứt ruột lửa phiền cháy gan!
  51. 1677Gieo mình vật vã khóc than:招命勿抯哭嘆
  52. 1678Con người thế ấy thác oan thế này.昆𠊚世意托冤世尼
  53. 1679Chắc rằng mai trúc lại vầy,󰣐浪梅竹吏圍
  54. 1680Ai hay là ngày đưa nhau!埃𫨩永訣羅𣈜迻饒
  55. 1681Thương càng nghĩ nghĩ càng đau,
  56. 1682Dễ ai lấp thảm quạt sầu cho khuây.
  57. 1683Gần miền nghe có một thầy,𧵆沔𦖑固没柴
  58. 1684 cao tay thông huyền.飛符𦤶鬼高𢬣通玄
  59. 1685Trên dưới cửu tuyền,𨕭三島󰡎九泉
  60. 1686Tìm đâu thì cũng biết tin rõ ràng.尋兜𪰛拱別信𤑟𤉜
  61. 1687Sắm sanh lễ vật rước sang,攕生禮物逴𨖅
  62. 1688Xin tìm cho thấy mặt nàng hỏi han.嗔尋朱𧡊󰘚娘𠳨𠻃
  63. 1689 phục trước tĩnh đàn,道人伏𠓀凈壇
  64. 1690 giây phút chưa tàn nén hương.出神𦀊丿渚殘𥘀香
  65. 1691Trở về minh bạch nói tường:跙𧗱明白呐詳
  66. 1692Mặt nàng chẳng thấy việc nàng đã tra.󰘚娘拯𧡊役娘㐌查
  67. 1693Người này nặng kiếp oan gia,𠊚尼𱴸刼寃家
  68. 1694Còn nhiều nợ lắm sao đà thoát cho!
  69. 1695 đang mắc nạn to,
  70. 1696Một năm nữa mới thăm dò được tin.𱥺𢆥女買𠽄𠻀特信
  71. 1697Hai bên giáp mặt ,𠄩邊夾󰘚廛廛
  72. 1698Muốn nhìn mà chẳng dám nhìn lạ thay!悶𥆾𦓡拯鍳𥆾邏台
  73. 1699Điều đâu nói lạ dường này,
  74. 1700Sự nàng đã thế lời thầy dám tin!
  75. 1701Chẳng qua quàng xiên,
  76. 1702Người đâu mà lại thấy trên cõi trần?𠊚兜𦓡吏𧡊𨕭𡎝塵
  77. 1703Tiếc hoa những ngậm ngùi xuân,惜花仍唅𢢯春
  78. 1704Thân này dễ lại mấy lần gặp tiên.

Chú giải trong đoạn

Xem tất cả chú giải (bấm vào từ gạch chân để xem nhanh)
  1. Ấm lạnhDo chữ Ôn sảnh (Đông ôn hạ sảnh), ngọt bùi do chữ cam chỉ, ý nói làm con phải quạt nồng ấm lạnh và phụng dưỡng những thức ngon lành cho cha mẹ.
  2. Lời non nướcLời chỉ non thề biển. Lời sắt son: Lời trung thành vững chắc như sắt như son.
  3. Sắn bìmDo chữ cát đằng mà ra. Xem chú thích 902
  4. Cung QuảngCung Quảng hàn trong mặt trăng, ả Hằng tức ả Hằng Nga trong cung. Hằng Nga là vợ Hậu Nghệ, trộm thuốc trường sinh của chồng rồi chạy lên ở một mình trên cung trăng;Câu này đại ý nói: Thôi thì liều sống một mình như Hằng Nga trong cung Quảng Hàn vậy.
  5. Ba saoDo chữ Kinh Thi: Tam tinh tại thiên (ba sao ở trời). ở đây tác giả chỉ mượn câu ấy để nói đêm đó ngoài song gió thổi, giữa trời có trăng có sao v.v...
  6. Khốc quỷ kinh thầnQuỷ thần khóc, thần phải sợ, ý nói rất ghê sợ.
  7. Di hàiHài cốt sót lại.
  8. Khâm liệmLễ mặc quần áo mới và bọc vải lụa cho người chết trước khi bỏ vào áo quan. Tang trai: Lễ đưa ma và làm chay.
  9. Lục trìnhĐi đường bộ.
  10. Trung đườngNhà chính giữa.
  11. Linh sàngGiường thờ. Bài vị: Mảnh gỗ viết tên người chết để thờ.
  12. Vĩnh quyếtCũng như vĩnh biệt, từ biệt hẳn, không bao giờ gặp nhau nữa.
  13. Phi phù trí quỷđốt bùa mà gọi được quỷ đến. Thông huyền: Thông cảm được với cõi huyền bí, tức cõi quỷ thần.
  14. Tam đảoBa đảo tiên: Bồng lai, Phương Trượng, Doanh Châu. Người ta thường dùng để chỉ cõi thiêng liêng hoặc cõi tiên. Cửu tuyền: Chín suối, tức là âm phủ.
  15. Đạo nhâncũng như đạo sĩ, chỉ ông thấy pháp. Tĩnh đàn: Đàn thờ thần thánh của bọn thầy pháp.
  16. Xuất thầnLinh hồn thầy pháp thoát ra ngoài thể xác để đi vào cõi thần linh.
  17. Mệnh cungCung là bản mệnh, một trong 12 cung của số Tử vi. Sách số có câu: Cung mệnh mà có sao Bột chiếu vào thì người ấy mắc nạn. Câu này đại ý nói: Xem số Thuý Kiều thì đang mắc nạn to.
  18. Chiền chiềnTiếng cổ, có nghĩa là rành rành, hoặc liền liền.
  19. Đồng cốtÔng đồng, bà cốt, những người làm nghề câu đồng, câu bóng.

Lời thơ và chú giải: kho dữ liệu Truyện Kiều của Bói Kiều (bản Quốc ngữ 3254 câu). Nội dung mang tính tham khảo.