Bỏ qua, tới nội dung chính
Kết quả chỉ mang tính tham khảo, chiêm nghiệm văn chương.
Phần IV · Kiều và Hoạn Thư

Kiều xuất gia tại nhà Hoạn Thư

  • Phân đoạn 30 / 52
  • Câu 1871–1932
  • 62 câu · 31 cặp lục bát
  1. 1871Người vào chung gối ,𠊚𠓨鍾襘鸞房
  2. 1872Nàng ra tựa bóng đèn chong canh dài:娘𠚢𢭸䏾畑炵更𨱽
  3. 1873Bây giờ mới rõ tăm hơi,悲𣇞買𤑟沁唏
  4. 1874Máu ghen đâu có lạ đời nhà ghen!
  5. 1875Chước đâu rẽ thúy chia uyên,
  6. 1876Ai ra đường nấy ai nhìn được ai.埃𠚢塘乃埃𥆾特埃
  7. 1877Bây giờ một vực một trời,悲𣇞𱥺域𱥺𡗶
  8. 1878Hết điều khinh trọng hết lời thị phi.歇調輕重歇𠳒是非
  9. 1879Nhẹ như bấc nặng như chì,珥如苝𱴸如𨨲
  10. 1880Gỡ cho ra nữa còn gì là duyên?
  11. 1881Lỡ làng chút phận thuyền quyên,呂廊𡭧分嬋娟
  12. 1882Bể sâu sóng cả có tuyền được vay?𣷭溇㳥奇固全特爲
  13. 1883Một mình âm ỉ đêm chày,
  14. 1884Đĩa dầu vơi nước mắt đầy năm canh.𥒦油潙渃𬑉菭𠄼更
  15. 1885Sớm trưa hầu hạ đài doanh,
  16. 1886Tiểu thư chạm mặt đè tình hỏi tra.
  17. 1887Lựa lời nàng mới thưa qua:
  18. 1888Phải khi mình lại xót xa nỗi mình.
  19. 1889Tiểu thư hỏi lại Thúc Sinh:
  20. 1890Cậy chàng tra lấy thực tình cho nao!
  21. 1891Sinh đà rát ruột như bào,
  22. 1892Nói ra chẳng tiện trông vào chẳng đang!
  23. 1893Những e lại lụy đến nàng,
  24. 1894Đánh liều mới sẽ lựa đường hỏi tra.
  25. 1895Cúi đầu quỳ trước sân hoa,
  26. 1896 nàng mới dâng qua một tờ.
  27. 1897 trình với Tiểu thư,
  28. 1898Thoạt xem dường có ngẩn ngơ chút tình.
  29. 1899Liền tay trao lại Thúc Sinh,連𢬣𢭂吏束生
  30. 1900Rằng: Tài nên trọng mà tình nên thương!浪才𢧚重𦓡情𢧚傷
  31. 1901Ví chăng có số giàu sang,
  32. 1902Giá này dẫu đúc nhà vàng cũng nên!價尼唒𨯹茹鐄拱𢧚
  33. 1903Bể trần chìm nổi thuyền quyên,𣷭塵沉浽嬋娟
  34. 1904Hữu tài thương nỗi vô duyên lạ đời!
  35. 1905Sinh rằng: Thật có như lời,
  36. 1906Hồng nhan bạc mệnh một người nào vay!紅顔薄命没𠊚𱜢爲
  37. 1907Nghìn xưa âu cũng thế này,𠦳𠸗歐拱世尼
  38. 1908Từ bi âu liệu bớt tay mới vừa.
  39. 1909Tiểu thư rằng: ý trong tờ,小姐浪意𥪝詞
  40. 1910Rắp đem mệnh bạc xin nhờ .泣𢲠命薄嗔洳𨷯空
  41. 1911Thôi thì thôi cũng chiều lòng,
  42. 1912Cũng cho khỏi lụy trong vòng bước ra.
  43. 1913Sẵn vườn ta,産觀音閣園些
  44. 1914Có cây trăm thước, có hoa bốn mùa.固𣘃𤾓𡱩固花𦊚務
  45. 1915Có , có sơn hồ,固古樹固山湖
  46. 1916Cho nàng ra đó giữ chùa chép kinh.
  47. 1917 trời mới bình minh,
  48. 1918Hương hoa, , sắm sanh lễ thường.
  49. 1919Đưa nàng đến trước Phật đường,迻娘典𠓀𫢋堂
  50. 1920Tam qui, ngũ giới, cho nàng xuất gia.三皈五戒朱娘出家
  51. 1921 đổi lấy cà sa,襖撑𢷮𥙩袈裟
  52. 1922 lại đổi tên ra Trạc Tuyền.法名吏𢷮𠸜𠚢濯泉
  53. 1923Sớm khuya sắm đủ dầu đèn,𣌋𣌉併覩油畑
  54. 1924, cắt sẵn hai tên hương trà.春秋割産𠄩𠸜香茶
  55. 1925Nàng từ lánh gót vườn hoa,
  56. 1926Dường gần , dường xa bụi hồng.𱻌𧵆棱紫𱻌賒𡏧紅
  57. 1927 đâu lại còn mong,
  58. 1928Khỏi điều thẹn phấn, tủi hồng thì thôi.
  59. 1929Phật tiền thảm lấp sầu vùi,𫢋前惨垃愁培
  60. 1930Ngày pho , đêm nồi tâm hương.𣈜鋪手字𣈘㘨心香
  61. 1931Cho hay ,沫台湥渃梗楊
  62. 1932 tưới tắt mọi đường trần duyên.

Chú giải trong đoạn

Xem tất cả chú giải (bấm vào từ gạch chân để xem nhanh)
  1. Loan phòngPhòng nằm của đôi vợ chồng;
  2. ThuýChim chả. Uyên: Chim uyên ương. ở đây chỉ việc Hoạn Thư dùng mưu chia rẽ đôi lứa Thúc sinh và Thuý Kiều.
  3. Đài dinhĐài các, dinh thự, chỉ chỗ ở của bọn quyền quý. ở đây mượn để chỉ nhà ở của Thúc sinh và Hoạn thư.
  4. Thân cungCung khai, khai trình.
  5. Diện tiềnTrước mặt.
  6. Cửa khôngDo chữ không môn. Vì đạo Phật cho mọi vật trên thế gian đều là "không" nên người ta gọi đạo Phật là "Không môn".
  7. Quan âm cácCái chùa thờ Phật Quan thế âm Bồ tát. Đây là chùa riêng của nhà Hoạn Thư.
  8. Cổ thụCây lâu năm. Sơn hồ: Núi giả và hồ đào ra để làm cảnh.
  9. Tàng tàngTang tảng sáng.
  10. Ngũ cúngNăm vật cúng Phật, tức hương, hoa, đăng, trà, quả.
  11. Tam quyBa lễ "qui y" tức quy y phật, quy y pháp, quy y tăng, nghĩa là đem cả tâm và thân mà theo đạo Phật. Ngũ giới: Năm điều răn, tức là răn sát sinh, răn ăn rộm, răn tà dâm, răn nói càn, răn uống rượu. Xuất gia: Ra khỏi nhà tức đi tu.
  12. Áo xanhThanh y, áo các hầu gái mặc. Cà sa: áo nhà sư mặc.
  13. Pháp danhTên đặt theo tập tục tôn giáo. Trạc Tuyền là pháp danh do Hoạn thư đặt cho Kiều.
  14. Xuân, thuTên hai người đầy tớ gái do Hoạn thư sai đến Quan âm các ở với Kiều để giúp việc hương đèn.
  15. Rừng tíaDo chữ tư trúc lâm, chỗ ở của Phật Quan âm Bồ tát. Bụi hồng: Do chữ hồng trần, tức cõi trần tục, cõi đời.
  16. Nhân duyênDuyên vợ chồng. ở đây chỉ duyên phận giữa Kiều và Thúc sinh.
  17. Thủ tựChữ viết tay. Tâm hương: Hương lòng. Nén hương dân lên do tấm lòng thành kính.
  18. Giọt nước cành dươngDo chữ dương chi thuỷ. Theo sách Phật thì Phật Quan âm có cành dương liễu và bình nước cam lộ, khi muốn cứu ai thì lấy cành dương liễu dúng nước trong bình mà rảy vào người ấy. ở đây giọt nước cành dương dùng để chỉ phép màu nhiệm của Phật.
  19. Lửa lòngdo chữ tâm hoả, chỉ mọi thứ dục vòng do lòng người sinh ra. Trần duyên: Duyên nợ ở cõi trần.

Lời thơ và chú giải: kho dữ liệu Truyện Kiều của Bói Kiều (bản Quốc ngữ 3254 câu). Nội dung mang tính tham khảo.