Đối chiếu Nôm – Quốc ngữ
Mỗi câu Kiều đặt chữ Nôm cạnh phiên âm Quốc ngữ. Chọn bản khắc 1866 hoặc 1870, hay xem cả hai cùng lúc — những chữ Nôm khác nhau giữa hai bản được tô màu để bạn dễ nhận ra.
Bảng đối chiếu từng câu
Đoạn 26 · câu 1565–1626 · 44/62 câu có bản 1870 · 26 câu có bản 1866
| Câu | Chữ Nôm · bản 1870 | Phiên âm Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 1565lục | 1866— 1870— | Buồng đào khuya sớm thảnh thơi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1566bát | 1866— 1870𠚢𠓨𱥺墨呐唭如空 | Ra vào một mực nói cười như không.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1567lục | 1866— 1870𣎀𣈜𢚸仍吲𢚸 | Đêm ngày lòng những dặn lòng ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1568bát | 1866— 1870生陀衛典樓紅𫴋鞍 | Sinh đà về đến lầu hồng xuống yên.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1569lục | 1866— 1870𠳒散合浽寒暄 | Lời tan hợp, nỗi hàn huyên,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1570bát | 1866— 1870𡦂情強𪉽𡦂緣強燶 | Chữ tình càng mặn, chữ duyên càng nồng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1571lục | 1866— 1870洗塵𢝙𱔩從容 | Tẩy trần vui chén thong dong,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1572bát | 1866— 1870餒𢚸埃於𥪝𢚸麻𠚢 | Nỗi lòng ai ở trong lòng mà ra?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1573lục | 1866— 1870払衛䀡意思茹 | Chàng về xem ý tứ nhà,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1574bát | 1866— 1870— | Sự mình cũng rắp lân la giãi bày.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1575lục | 1866— 1870— | Mấy phen cười nói tỉnh say,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1576bát | 1866— 1870— | Tóc tơ bất động mảy may sự tình.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1577lục | 1866— 1870擬它𢬄謹𠰘 | Nghĩ đà bưng kín miệng bình,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1578bát | 1866— 1870𱜢埃固拷麻命㐌稱 | Nào ai có khảo mà mình đã xưng ?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1579lục | 1866— 1870仍羅𠲖唈用𢫡 | Những là e ấp dùng dằng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1580bát | 1866— 1870捽𦀊𢜝女動棱吏傕 | Rút dây sợ nữa động rừng , lại thôi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1581lục | 1866— 1870固欺𢝙傳謨唭 | Có khi vui chuyện mua cười,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1582bát | 1866— 1870小姐吏𢷣仍唎兜兜 | Tiểu thư lại giở những lời đâu đâu.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1583lục | 1866— 1870浪𥪝玉𥒥鐄鍮 | Rằng: "Trong ngọc đá vàng thau,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1584bát | 1866— 1870𨑮分些㐌信饒奇𨑮 | Mười phần ta đã tin nhau cả mười.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1585lục | 1866— 1870— | Khen cho những chuyện dông dài,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1586bát | 1866𧊉蜂吏達仍𠳒奴箕 1870𧊉蜂吏達仍𠳒怒箕 | Bướm ong lại đặt những lời nọ kia!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1587lục | 1866妾油䏾拯𫨩推 1870— | Thiếp dù bụng chẳng hay suy,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1588bát | 1866㐌洳䏾𢪀吏碑𠰘唭 1870㐌洳䏾擬吏碑𠰘唭 | Đã dơ bụng nghĩ, lại bia miệng cười!"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1589lục | 1866𧡊𠳒統請如制 1870𧡊𠳒統請如𨔈 | Thấy lời thủng thỉnh như chơi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1590bát | 1866順𠳒払拱呐吹拖扽 1870順𠳒払拱呐吹扡扽 | Thuận lời chàng cũng nói xuôi đỡ đòn,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1591lục | 1866仍𱺵唭紛𠹳𣘈 1870仍羅唭粉𠹳𣘈 | Những là cười phấn cợt son,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1592bát | 1866— 1870畑𣌉終䏾𦝄𧷺聘𦠘 | Đèn khuya chung bóng, trăng tròn sánh vai,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1593lục | 1866— 1870— | Thú quê thuần hức bén mùi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1594bát | 1866— 1870汫鐄㐌拥𱥺𠄽蘿梧 | Giếng vàng đã rụng một vài lá ngô .Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1595lục | 1866鄭念𢖵景江湖 1870鄭念𢖵景江湖 | Chạnh niềm nhớ cảnh giang hồ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1596bát | 1866— 1870— | Một màu quan tái mấy mùa gió trăng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1597lục | 1866情𥢆渚敢𠯇𪘵 1870情𥢆渚監𠯇𪘵 | Tình riêng chưa dám rỉ răng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1598bát | 1866小姐𠓀㐌料澄啂戈 1870小姐𠓀㐌料澄啂戈 | Tiểu thư trước đã liệu chừng nhủ qua:Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1599lục | 1866隔𠄼𩄲萡賒賒 1870隔𫷜𩄲萡賒賒 | "Cách năm mây bạc xa xa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1600bát | 1866— 1870— | Lâm Tri cũng phải tính mà thần hôn.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1601lục | 1866— 1870— | Được lời như cởi tấc son,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1602bát | 1866— 1870— | Vó câu chẳng ruổi nước non quê người.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1603lục | 1866龍玲底渃印𡗶 1870龍玲底渃印𡗶 | Long lanh đáy nước in trời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1604bát | 1866城磋𤌋碧𡽫披䏾鐄 1870城磋𤌋碧𡽫坡鐄 | Thành xây khói biếc, non phơi bóng vàng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1605lục | 1866— 1870檑駒𣃣𢶢𨤵長 | Roi câu vừa gióng dặm trường ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1606bát | 1866— 1870車香娘拱順塘歸寧 | Xe hương nàng cũng thuận đường quy ninh,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1607lục | 1866䜹茹萱歇每情 1870𠽔茹萱歇每情 | Thưa nhà huyên hết mọi tình,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1608bát | 1866浽払於萡浽命𠹾顛 1870浽払於萡浽命𠹾顛 | Nỗi chàng ở bạc, nỗi mình chịu đen.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1609lục | 1866— 1870— | Nghĩ rằng: Ngứa ghẻ hờn ghen,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1610bát | 1866醜払麻固埃𠸦之命 1870醜払麻固埃𠸦之命 | Xấu chàng mà có ai khen chi mình!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1611lục | 1866丕年撔𫜵清 1870丕𢧚撔爫清 | Vậy nên ngảnh mặt làm thinh,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1612bát | 1866謀高本㐌泣名仍𣈜 1870謀高本㐌㕸𩲵仍𣈜 | Mưu cao vốn đã rắp ranh những ngày,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1613lục | 1866— 1870— | Lâm Tri đường bộ tháng chầy,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1614bát | 1866麻塘海道𨖅𣦍時𧵆 1870— | Mà đường hải đạo sang ngay thì gần.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1615lục | 1866𢶿船𢫘家人 1870𢶿船攎家人 | Dọn thuyền lựa mặt gia nhân,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1616bát | 1866— 1870唉𦀊𦀗纀蹎娘衛 | Hãy đem dây xích buộc chân nàng về.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1617lục | 1866𫜵朱朱𤵺朱迷 1870— | Làm cho, cho mệt, cho mê,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1618bát | 1866— 1870爫朱𤴬疸𠲖㖷朱𥋳 | Làm cho đau đớn, ê chề cho coi!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1619lục | 1866畧朱補結仍𠊛 1870𠓀朱補𢢂仍𠊚 | Trước cho bõ ghét những người,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1620bát | 1866— 1870𡢐朱底𱥺𠻀唭衛𡢐 | Sau cho để một trò cười về sau!”Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1621lục | 1866夫人𠸦斫窒牟 1870夫人𠸦斫窒牟 | Phu nhân khen chước rất mầu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1622bát | 1866朝𡥵買𠰺默油𦋦𢬣 1870𢢅昆買𠰺默油𠚢𢬣 | Chiều con, mới dạy mặc dầu ra tay.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1623lục | 1866所郎𭘜𱢻撩𩄲 1870𢯢𢲲帆𩙍繚𩄲 | Sửa sang buồm gió lèo mây,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1624bát | 1866— 1870— | Khuyển ưng lại chọn một bầy côn quang.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1625lục | 1866𠸕𠻀歇各每塘 1870— | Dặn dò hết các mọi đường,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1626bát | 1866順𲋄𱥺𦲿𣾼𨖅𣷷 1870— | Thuận phong một lá vượt sang bến Tề.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
Vì sao hai bản lại khác chữ?
Nguồn văn bản
Bản Nôm 1866 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 1696 câu đối chiếu được theo số câu chuẩn
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1866
Bản Nôm 1870 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 3260 câu trong dữ liệu số hoá
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1870
Bảng đối chiếu theo số câu chuẩn: dữ liệu hiện có bản 1866 cho 1696 câu; câu chưa có chữ Nôm hiện “—”.
Đọc chữ tô màu thế nào
Hai bản được so theo từng vị trí chữ trong câu. Chữ tô màu là chữ khác mặt chữ ở bản kia — có khi là một chữ khác hẳn, nhưng nhiều khi chỉ là dị thể: hai cách viết cho cùng một âm. Ví dụ ở câu 2:
Cùng đọc là “là” nhưng khắc bằng hai chữ khác nhau, nên vẫn được tô màu.
Khi một bản có thêm hoặc thiếu chữ, các chữ phía sau bị lệch vị trí và có thể bị tô màu hàng loạt — hãy đọc kèm phần phiên âm.