22px
Nghe đoạn này- 1791Lâm Tri từ thuở uyên bay,
- 1792Buồng không thương kẻ tháng ngày chiếc thân.
- 1793Mày ai trăng mới in ngần,
- 1794Phần thừa hương cũ bội phần xót xa.
- 1795Sen tàn cúc lại nở hoa,
- 1796Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân.愁𨱽𣈜𥐆冬它𨖅春
- 1797Tìm đâu cho thấy cố nhân?尋兜朱𧡊故人
- 1798Lấy câu vận mệnh khuây dần nhớ thương.𥙩勾運命𢣧寅𢖵傷
- 1799Chạnh niềm nhớ cảnh gia hương,
- 1800Nhớ quê chàng lại tìm đường thăm quê.𢖵圭払吏尋塘𠽄圭
- 1801Tiểu thư đón cửa giãi giề,
- 1802Hàn huyên vừa cạn mọi bề gần xa.寒暄𣃣𣴓每皮𧵆賒
- 1803Nhà hương cao cuốn bức là,
- 1804Buồng trong truyền gọi nàng ra lạy mừng.𢩣𥪞傳噲娘𫥨𥛉𢜠
- 1805Bước ra một bước một dừng,𨀈𠚢𱥺𨀈𱥺𨀊
- 1806Trông xa nàng đã tỏ chừng nẻo xa:𬂙賒娘㐌𤏣澄裊賒
- 1807Phải chăng nắng quáng đèn lòa,
- 1808Rõ ràng ngồi đó chẳng là Thúc Sinh?𤑟𤉜𡎢妬拯羅束生
- 1809Bây giờ tình mới rõ tình,
- 1810Thôi thôi đã mắc vào vành chẳng sai.催催㐌默𠓨鑅拯差
- 1811Chước đâu có chước lạ đời?斫兜固斫邏𠁀
- 1812Người đâu mà lại có người tinh ma?𠊚兜麻吏固𠊚精魔
- 1813Rõ ràng thật lứa đôi ta,
- 1814Làm ra con ở chúa nhà đôi nơi.
- 1815Bề ngoài thơn thớt nói cười,皮外噠噠呐唭
- 1816Mà trong nham hiểm giết người không dao.𦓡𥪞巖險𣩂𠊚空刀
- 1817Bây giờ đất thấp trời cao,碑𣇞坦濕𡗶高
- 1818Ăn làm sao nói làm sao bây giờ?咹爫牢呐爫牢碑𣇞
- 1819Càng trông mặt càng ngẩn ngơ,強𬂙強菫魚
- 1820Ruột tằm đòi đoạn như tơ rối bời.𦛌𣎟隊段如絲𦇒俳
- 1821Sợ uy dám chẳng vâng lời,𢜝威鍳拯𠳐𠳒
- 1822Cúi đầu nép xuống sân mai một chiều.儈頭納𫴋𡑝枚𱥺朝
- 1823Sinh đà phách lạc hồn siêu:
- 1824Thương ơi chẳng phải nàng Kiều ở đây?
- 1825Nhân làm sao đến thế này?因爫牢典世尼
- 1826Thôi thôi ta đã mắc tay ai rồi!
- 1827Sợ quen dám hở ra lời,
- 1828Không ngăn giọt ngọc sụt sùi nhỏ sa.
- 1829Tiểu thư trông mặt hỏi tra:小姐𬂙𠳨查
- 1830Mới về có việc chi mà động dong?買𧗱固𭛣之𦓡動容
- 1831Sinh rằng hiếu phục vừa xong,生浪孝服𣃣衝
- 1832Suy lòng trắc dĩ đau lòng chung thiên.
- 1833Khen rằng: Hiếu tử đã nên!𠸦浪孝子㐌𢧚
- 1834Tẩy trần mượn chén giải phiền đêm thu.洗塵慢𱔩觧煩𣈘秋
- 1835Vợ chồng chén tạc chén thù,𡞕𫯳𡃹酢𡃹酬
- 1836Bắt nàng đứng chực trì hồ hai nơi.娘𨅸𨁷持壼𠄩尼
- 1837Bắt khoan bắt nhặt đến lời,寬𱚓典𠳒
- 1838Bắt quì tận mặt bắt mời tận tay.跪盡𠶆盡𢬣
- 1839Sinh càng như dại như ngây,生強如𤵺如癡
- 1840Giọt dài giọt ngắn chén đầy chén vơi.湥𨱽湥𥐆𡃹𣹓𡃹潙
- 1841Ngảnh đi chợt nói chợt cười,
- 1842Cáo say chàng đã giạm bài lảng ra.
- 1843Tiểu thư vội thét: Con Hoa!小姐倍𠯦昆花
- 1844Khuyên chàng chẳng cạn thì ta có đòn.
- 1845Sinh càng nát ruột tan hồn,生強𦛌散魂
- 1846Chén mời phải ngậm bồ hòn ráo ngay.𱔩𠶆沛吟蒲丸燥𬆄
- 1847Tiểu thư cười nói tỉnh say,
- 1848Chưa xong cuộc rượu lại bày trò chơi.渚衝局𨢇吏排路制
- 1849Rằng: Hoa nô đủ mọi tài,浪花奴𨁥每才
- 1850Bản đàn thử dạo một bài chàng nghe.板彈此𢳥𱥺排払𦖑
- 1851Nàng đà tán hoán tê mê,娘它散渙痺迷
- 1852Vâng lời ra trước bình the vặn đàn.𠳐𠳒𠚢𠓀屏𦂛紊彈
- 1853Bốn dây như khóc như than,𦊚𦀊如哭如嘆
- 1854Khiến người trên tiệc cũng tan nát lòng.遣𠊚𨕭席拱散𢚸
- 1855Cùng chung một tiếng tơ đồng,
- 1856Người ngoài cười nụ người trong khóc thầm.𠊚外唭𦵝𠊚𥪞哭
- 1857Giọt châu lã chã khôn cầm,湥珠𣳮坤擒
- 1858Cúi đầu chàng những gạt thầm giọt Tương.
- 1859Tiểu thư lại thét lấy nàng:
- 1860Cuộc vui gảy khúc đoạn trường ấy chi?
- 1861Sao chẳng biết ý tứ gì?
- 1862Cho chàng buồn bã tội thì tại ngươi.朱払𢞂𠴙罪𪰛在𤽗
- 1863Sinh càng thảm thiết bồi hồi,生強惨切徘徊
- 1864Vội vàng gượng nói gượng cười cho qua.
- 1865Giọt rồng canh đã điểm ba,湥𧏵更㐌點𠀧
- 1866Tiểu thư nhìn mặt dường đà can tâm.小姐𥆾𱻌它甘心
- 1867Lòng riêng khấp khởi mừng thầm:𢚸𥢆泣啓𢜠
- 1868Vui này đã bõ đau ngầm xưa nay.
- 1869Sinh thì gan héo ruột đầy,
- 1870Nỗi lòng càng nghĩ càng cay đắng lòng.餒𢚸強擬強荄䔲𢚸
Chú giải trong đoạn
Xem tất cả chú giải (bấm vào từ gạch chân để xem nhanh)
- Uyêndo chữ uyên ương, giống chim ở với nhau từng đôi, nên người ta thường dùng để chỉ vợ chồng. Uyên bay: ý nói Thuý Kiều không còn nữa (con chim uyên đã bay mất).
- Trăng mớiTrăng đầu tháng. Câu nói đại ý nói: Thúc sinh trông thấy mặt trăng lưỡi liềm đầu tháng giống như lông mày người gái đẹp mà tưởng nhớ đến Kiều.
- Câu này đại ý nóiThuý Kiều không còn nữa. Thúc sinh trông thấy phấn hương của nàng còn sót lại mà thương tâm.
- Cố nhậnNgười quen biết cũ. ở đây chỉ Thuý Kiều.
- Gia hươngNhà và làng, tức quê nhà. ở đây chỉ quê hương của Thúc sinh ở huyện Vô Tích.
- Nhà hươngDo chữ Hương khuê.
- Thành ngữGiết người không dao. ở đây chỉ mưu mẹo nham hiểm.
- Phách lạc hồn xiêuDo chữ hồn phi phách tán, ý nói sợ hãi một cách ghê gớm.
- Động dongBiến đổi sắc mặt, ý nói động lòng.
- Hiếu phụcTang trở cha mẹ. ở đây chỉ thúc sinh vừa hết tang mẹ.
- Trắc dĩKinh thi có câu Trắc bỉ Dĩ hề, chiêm vọng mâu hề (lên núi Dĩ trông ngóng mẹ). Người sau bèn dùng hai chữ Trắc Dĩ để nói thương nhớ mẹ. Chung thiên: Suốt đời, ý nói không bao giờ quên.
- Hiếu tửNgười con có hiếu với cha mẹ.
- Giải phiềnLàm cho khuây khoả sự phiền não.
- ThùChén rượu do chủ nhà rót mời khách. Tạc: Chén rượu do khách rót cho người chủ để đáp lại. ở đây nói vợ chồng Thúc sinh uống rượu và mời mọc nhau.
- Trì hồBưng bầu rượu. ý nói bắt Kiều đứng hầu một bên để rót rượu cho hai vợ chồng Thúc sinh uống.
- Câu 1846Bồ hòn để ám chỉ người có việc buồn khổ mà không nói ra được. ở đây ý nói: chén rượu Kiều đưa mời chàng thấy đắng như bồ hòn, nhưng vì sợ Kiều bị liên luỵ phải uống hết ngay.
- Người ngoài là người ngoài cuộc, thi Hoạn thưngười trong là người trong cuộc chỉ Thúc sinh và Kiều.
- Giọt rồngcó nghĩa là thời giờ, thời khắc.
- Cam tậmThoả lòng, hả dạ.
Lời thơ và chú giải: kho dữ liệu Truyện Kiều của Bói Kiều (bản Quốc ngữ 3254 câu). Nội dung mang tính tham khảo.