Bỏ qua, tới nội dung chính
Kết quả chỉ mang tính tham khảo, chiêm nghiệm văn chương.
Phần IV · Kiều và Hoạn Thư

Kiều trốn khỏi nhà Hoạn Thư

  • Phân đoạn 31 / 52
  • Câu 1933–2033
  • 101 câu · 50 cặp lục bát
  1. 1933Nâu sồng từ trở màu thiền,
  2. 1934Sân thu trăng đã vài phen đứng đầu,
  3. 1935Cửa thiền, then nhặt, lưới mau,
  4. 1936Nói lời trước mặt, rời châu vắng người.
  5. 1937 viện sách đôi nơi,閣經院册堆尼
  6. 1938Trong gang tấc lại gấp mười quan san.𥪝𡬼𡬷吏急𨑮關山
  7. 1939Những là ngậm thở nuốt than,仍羅吟咀𠽆嘆
  8. 1940Tiểu thư phải buổi về nhà.小姐沛𣇜問安𧗱茹
  9. 1941Thừa cơ, sinh mới lẻn ra,乘機生買𨇍𠚢
  10. 1942Xăm xăm đến mé vườn hoa với nàng.駸駸典𠃅圍花貝娘
  11. 1943Sụt sùi giở nỗi đoạn tràng,
  12. 1944Giọt châu tầm tã đẫm tràng :
  13. 1945Đã cam chịu bạc với tình,㐌甘𠹾薄貝情
  14. 1946Chúa xuân để tội một mình cho hoa!
  15. 1947Thấp cơ thua trí đàn bà,𥰊機輸智彈𱙘
  16. 1948Trông vào đau ruột nói ra ngại lời.𬂙𠓨𤴬𦛌呐𠚢碍𠳒
  17. 1949Vì ta cho lụy đến người,
  18. 1950, thiệt đời xuân xanh!
  19. 1951Quản chi lên thác xuống ghềnh,
  20. 1952Cũng toan sống thác với tình cho xong.拱算𤯩托貝情朱衝
  21. 1953 chút chửa cam lòng,尊堂𡭧渚甘𢚸
  22. 1954Nghiến răng bẻ một chữ đồng làm hai.哏𪘵𢯏𱥺𡦂同爫𠄩
  23. 1955Thẹn mình đá nát vàng phai,𢢆命𥒥󰞺鐄派
  24. 1956Trăm thân dễ chuộc một lời được sao?𤾓身易贖𱥺𠳒特牢
  25. 1957Nàng rằng: Chiếc bách sóng đào,娘浪隻栢㳥濤
  26. 1958Nổi chìm cũng mặc lúc nào rủi may!浽沉拱默𣅶𱜢𢤡埋
  27. 1959Chút thân quằn quại vũng lầy,𡭧身𠹴𠶔淎𤀛
  28. 1960Sống thừa còn tưởng đến rày nữa sao?𤯩乘群想典𣈙女牢
  29. 1961Cũng liều một giọt mưa rào,拱料𱥺湥𩅹𩆋
  30. 1962Mà cho thiên hạ trông vào cũng hay!𦓡朱天下𬂙𠓨拱𫨩
  31. 1963Xót vì cầm đã bén dây,㤕爲琴㐌𤓩𦀊
  32. 1964Chẳng trăm năm cũng một ngày duyên ta.拯𤾓𢆥拱𱥺𣈜緣些
  33. 1965Liệu bài mở cửa cho ra,料排𨷑𨷶朱𠚢
  34. 1966Ấy là tình nặng Ấy là ân sâu!
  35. 1967Sinh rằng: Riêng tưởng bấy lâu,生浪𥢆想閉𥹰
  36. 1968Lòng người nham hiểm biết đâu mà lường.𢚸𠊚巖險別兜𦓡量
  37. 1969Nữa khi giông tố phũ phàng,女欺𩘪𩘣負旁
  38. 1970Thiệt riêng đó cũng lại càng cực đây.舌𥢆妬拱吏強極低
  39. 1971Liệu mà xa chạy cao bay,料𦓡賒𧼋高𠖤
  40. 1972Ái ân ta có ngần này mà thôi!爱恩些固銀尼𦓡催
  41. 1973Bâu giờ kẻ ngược người xuôi,
  42. 1974Biết bao giờ lại nối lời nước non?別包𣇞吏𦀼𠳒渃𡽫
  43. 1975Dẫu rằng sông cạn đá mòn,唒浪滝𣴓𥒥𤷱
  44. 1976Con tằm đến thác cũng còn vướng tơ!
  45. 1977Cùng nhau kể lể sau xưa,共饒𠸥𡅏𡢐𠸗
  46. 1978Nói rồi lại nói, lời chưa hết lời.呐耒吏呐𠳒渚歇𠳒
  47. 1979Mặt trông tay chẳng nỡ rời,󰘚𬂙𢬣拯女𢯦
  48. 1980Hoa tì đã động tiếng người nẻo xa.花婢㐌動㗂𠊚𡑩賒
  49. 1981Nhận ngừng, nuốt tủi, lảng ra,
  50. 1982Tiểu thư đâu đã rẽ hoa bước vào.
  51. 1983Cười cười, nói nói ngọt ngào,唭唭呐呐𠮾嗷
  52. 1984Hỏi: Chàng mới ở chốn nào lại chơi?𠳨払買於准𱜢吏制
  53. 1985Dối quanh Sinh mới liệu lời:嚉觥生買料𠳒
  54. 1986Tìm hoa quá bước, xem người viết kinh.尋花過𨀈䀡𠊚曰經
  55. 1987Khen rằng: đã tinh,𠸦浪筆法㐌精
  56. 1988So vào với thiếp Lan đình nào thua!搊𠓨貝帖蘭亭𱜢輸
  57. 1989Tiếc thay lưu lạc giang hồ,惜台流落江湖
  58. 1990Nghìn vàng, thật cũng nên mua lấy tài!
  59. 1991 cạn chén hồng mai,
  60. 1992Thong dong nối gót cùng về.從容𦀼𨃴書齋共𧗱
  61. 1993Nàng càng e lệ ủ ê,娘強𱞣戾塢𠵱
  62. 1994Rỉ tai, hỏi lại hoa tì trước sau.𠯇𦖻𠳨吏花婢𠓀𡢐
  63. 1995Hoa rằng: Bà đã đến lâu,
  64. 1996Rón chân đứng nép độ đâu nữa giờ.
  65. 1997Rành rành kẽ tóc chân tơ,仃仃技𩯀蹎絲
  66. 1998Mấy lời nghe hết đã dư tỏ tường.𱥯𠳒𦖑歇㐌餘𤏣詳
  67. 1999Bao nhiêu đoạn khổ, tình thương,包饒段苦情傷
  68. 2000Nỗi ông vật vã, nỗi nàng thở than.餒翁勿𡲤餒娘咀嘆
  69. 2001Ngăn tôi đứng lại một bên,垠碎𨅸吏𱥺邊
  70. 2002Chán tai rồi mới bước lên trên lầu.𱟎𦖻耒買𨀈𨖲𨕭樓
  71. 2003Nghe thôi kinh hãi xiết đâu:𦖑崔驚駭掣兜
  72. 2004Đàn bà thế ấy thấy âu một người!
  73. 2005Ấy mới gan Ấy mới tài,意買肝意買才
  74. 2006Nghĩ càng thêm nỗi sởn gai rụng rời!
  75. 2007Người đâu sâu sắc nước đời,𠊚兜溇色渃𠁀
  76. 2008Mà chàng Thúc phải ra người !𦓡払束沛𠚢𠊚抪𢬣
  77. 2009Thực tang bắt được dường này,寔賍󰈫特𱻌尼
  78. 2010Máu ghen ai cũng chau mày nghiến răng.
  79. 2011Thế mà im chẳng ,
  80. 2012Chào mời vui vẻ nói năng dịu dàng!嘲𠶆𢝙𨤔呐能妙揚
  81. 2013Giận dầu ra dạ thế thường,恨妯𠚢胣世常
  82. 2014Cười dầu mới thực khôn lường hiểm sâu!唭妯買舌坤量險溇
  83. 2015Thân ta ta phải lo âu,身些些沛𢥈歐
  84. 2016Miệng hùm nọc rắn ở đâu chốn này!𠰘𤞻𠷮𧋻於兜准尼
  85. 2017Ví chăng chắp cánh cao bay,
  86. 2018Rào cây lâu cũng có ngày bẻ hoa!樔𣘃𥹰拱固𣈜𢯏花
  87. 2019Phận bèo bao quản nước sa,分䕯包管渃沙
  88. 2020Lênh đênh đâu nữa cũng là lênh đênh.泠汀兜女拱羅泠汀
  89. 2021Chỉn e quê khách một mình,㐱𠵱圭客𱥺命
  90. 2022Tay không chưa dễ tìm vành ấm no!𢬣空渚易尋鑅廕𩛂
  91. 2023Nghĩ đi nghĩ lại quanh co,擬𠫾擬吏觥孤
  92. 2024Phật tiền sẵn có mọi đồ .𫢋前産固每圖金銀
  93. 2025Bên mình giắt để hộ thân,
  94. 2026Lần nghe canh đã một phần trống ba.吝𦖑更㐌𱥺分鞁𠀧
  95. 2027Cất mình qua ngọn tường hoa,拮命戈𦰟墻花
  96. 2028Lần đường theo bóng trăng tà về tây.吝塘蹺䏾𦝄斜𧗱西
  97. 2029Mịt mù dặm cát đồi cây,𩆪𩂟𨤮吉頽𣘃
  98. 2030Tiếng gà điếm nguyệt dấu giày cầu sương.
  99. 2031Canh khuya thân gái dặm trường,更𣌉身𡛔𨤮長
  100. 2032Phần e đường xá, phần thương dãi dầu!
  101. 2033Trời đông vừa rạng ngàn dâu,𡗶東𣃣𠓇𠦳橷

Chú giải trong đoạn

Xem tất cả chú giải (bấm vào từ gạch chân để xem nhanh)
  1. Gác kinhCái gác viết kinh, chỉ chỗ ở của Kiều. Viện sách: Tức thư viện, phòng đọc sách, chỉ chỗ ở của Thúc sinh.
  2. Vấn anHỏi thăm sức khoẻ.
  3. Áo xanhDo chữ thanh sam, chỉ thứ áo xanh mà các nhà nho sĩ xưa thường mặc.
  4. Cát lầm ngọc trắngý nói Kiều như "ngọc trắng" mà bị cát vùi dập.
  5. Tông đườngNhà tổ tông. ở đây dùng với nghĩa: "nối dõi tông đường". ý nói Thúc sinh nghĩ mình chưa có con trai để nối dõi tông đường.
  6. Dông tốCơn mưa to gió lớn. ở đây chỉ sự giận giữ ghê gớm của Hoạn thư.
  7. Bút phápPhép viết chữ.
  8. Thiếp Lan - đìnhDo chữ Lan-đình thiếp là bản bút tích rất tốt của nhà văn Vương Hy Chi, đời Tần.
  9. Thiền tràNước trà của nhà chùa. Hông mai: Gỗ cây mai già dùng để nấu làm nước uống, sắc nước đỏ hồng, nên gọi là hồng mai.
  10. Thư traiNhà đọc sách, cũng như thư viện.
  11. Bó tayChữ hán là thúc thủ. Đặt hai chữ "bó tay" sau chữ "Thúc" là một cách chơi chữ của tác giả.
  12. Đãi đằngở đây lại có nghĩa là nói năng, làm ầm ĩ lên.
  13. Cổ nhân có câuNộ giả thường tình, tiếu giả bất khả t rắc, nghĩa là: Giận dữ là thói thường, cười thì không thể lường được. Câu này dùng ý ấy.
  14. Câu này ý nóiBị giam giữ ở đây lâu, thế nào cũng có ngày mình bị hành hạ điêu đứng hơn, hoặc bị trừ khử.
  15. Câu này ý nóiThuý Kiều nghĩ thân phận của mình như cánh bèo trên mặt nước, ở đâu thì cũng là lênh đênh cả, không còn quản gì.
  16. Kim ngânVàng bạc, chỉ các đồ thờ như chuông, khánh đúc bằng vàng bạc.

Lời thơ và chú giải: kho dữ liệu Truyện Kiều của Bói Kiều (bản Quốc ngữ 3254 câu). Nội dung mang tính tham khảo.