Đối chiếu Nôm – Quốc ngữ
Mỗi câu Kiều đặt chữ Nôm cạnh phiên âm Quốc ngữ. Chọn bản khắc 1866 hoặc 1870, hay xem cả hai cùng lúc — những chữ Nôm khác nhau giữa hai bản được tô màu để bạn dễ nhận ra.
Bảng đối chiếu từng câu
Đoạn 27 · câu 1627–1704 · 53/78 câu có bản 1870 · 21 câu có bản 1866
| Câu | Chữ Nôm · bản 1870 | Phiên âm Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 1627lục | 1866娘自隻䏾窻𦂛 1870娘自隻䏾窗𦂛 | Nàng từ chiếc bóng song the,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1628bát | 1866塘箕浽怒如𢺺䋦愁 1870塘箕餒怒如𢺺䋦愁 | Đường kia nỗi nọ như chia mối sầu.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1629lục | 1866— 1870— | Bóng đâu đã xế ngang đầu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1630bát | 1866別兜荫冷別兜𠮾𫬍 1870別兜蔭冷別兜𠮾裴 | Biết đâu ấm lạnh, biết đâu ngọt bùi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1631lục | 1866— 1870𩯀誓㐌枕昂𦠘 | Tóc thề đã chấm ngang vai ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1632bát | 1866— 1870𱜢𠳒𡽫渃𱜢𠳒鉄𣘈 | Nào lời non nước, nào lời sắt son?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1633lục | 1866— 1870— | Sắn bìm chút phận cỏn con,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1634bát | 1866— 1870— | Khuôn duyên biết có vuông tròn cho chăng?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1635lục | 1866— 1870身牢𡗉浽不平 | Thân sao nhiều nỗi bất bằng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1636bát | 1866— 1870— | Liều như cung Quảng ả Hằng nghĩ nao!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1637lục | 1866— 1870𣎀秋𩙍律窻桃 | Đêm thu gió lọt song đào,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1638bát | 1866— 1870姅𨦩𦝄缺𠀧𬁖𡧲𡗶 | Nửa vành trăng khuyết, ba sao giữa trời .Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1639lục | 1866— 1870𱴸香典𠓀𫢋臺 | Nén hương đến trước phật đài ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1640bát | 1866— 1870餒𢚸𡄩渚𣴓𠳒云云 | Nỗi lòng khấn chửa cạn lời vân vân .Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1641lục | 1866— 1870花㖂𫫵惡人 | Dưới hoa dậy lũ ác nhân,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1642bát | 1866— 1870— | Ầm Ầm khốc quỷ kinh thẦn mọc ra.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1643lục | 1866— 1870— | Đầy sân gươm tuốt sáng lòa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1644bát | 1866— 1870失驚娘渚別羅爫牢 | Thất kinh nàng chửa biết là làm sao.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1645lục | 1866— 1870— | Thuốc mê đâu đã rưới vào,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1646bát | 1866— 1870𢠩恾如職占包別之 | Mơ màng như giấc chiêm bao biết gì!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1647lục | 1866— 1870— | Vực ngay lên ngựa tức thì,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1648bát | 1866— 1870— | Phòng đào viện sách bốn bề lửa dong.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1649lục | 1866— 1870産屍無主邊滝 | Sẵn thây vô chủ bên sôngXem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1650bát | 1866— 1870— | Đem vào để đó lộn sòng ai hay?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1651lục | 1866— 1870碎隊魄落魂𠖤 | Tôi đòi phách lạc hồn bay,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1652bát | 1866— 1870— | Pha càn bụi cỏ gốc cây ẩn mình.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1653lục | 1866— 1870束翁茹拱𧵆觥 | Thúc ông nhà cũng gần quanh,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1654bát | 1866— 1870秩𬂙𦰟焒失驚拥淶 | Chợt trông ngọn lửa, thất kinh rụng rời.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1655lục | 1866— 1870伵柴𬦳𬆅典尼 | Tớ thầy chạy thẳng đến nơi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1656bát | 1866— 1870𥯒排洒焒尋𠊚劳嗃 | Tơi bời tưới lửa tìm người lao xao .Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1657lục | 1866— 1870𩙍高𦰟焒強高 | Gió cao ngọn lửa càng cao,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1658bát | 1866— 1870碎隊尋𨁥娘𱜢𧡊兜 | Tôi đòi tìm đủ, nàng nào thấy đâu!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1659lục | 1866— 1870歇𪹣歇駭𥆾饒 | Hớt hơ hớt hải nhìn nhau,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1660bát | 1866— 1870汫溇蓓葚𠓀𡢐尋咣 | Giếng sâu bụi rậm trước sau tìm quàng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1661lục | 1866— 1870— | Chạy vào chốn cũ phòng hương,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1662bát | 1866— 1870— | Trong tro thấy một đống xương cháy tàn.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1663lục | 1866— 1870— | Tình ngay ai biết mưu gian,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1664bát | 1866— 1870— | Hẳn nàng thôi lại còn bàn rằng ai!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1665lục | 1866— 1870束翁洡湥𥐆𨱽 | Thúc ông sùi sụt ngắn dài,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1666bát | 1866— 1870擬昆永𡲈傷𠊚那 | Nghĩ con vắng vẻ thương người nết na.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1667lục | 1866— 1870— | Di hài nhặt gói về nhà,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1668bát | 1866— 1870𱜢羅衾殮𱜢羅䘮齋 | Nào là khâm liệm, nào là tang trai.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1669lục | 1866— 1870禮常㐌𨁥𱥺𠄩 | Lễ thường đã đủ một hai,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1670bát | 1866— 1870陸程払拱典尼閉除 | Lục trình chàng cũng đến nơi bấy giờ.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1671lục | 1866— 1870𨀈𠓨准𡳵樓踈 | Bước vào chốn cũ lầu thơ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1672bát | 1866— 1870𱬜炭𱥺棟𪱆湄𦊚墻 | Tro than một đống, nắng mưa bốn tường.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1673lục | 1866— 1870𨖅茹吒細中堂 | Sang nhà cha, tới trung đường,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1674bát | 1866— 1870靈床牌位蜍娘於𨕭 | Linh sàng bài vị thờ nàng ở trên.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1675lục | 1866— 1870唉喂呐歇事緣 | Hỡi ôi! Nói hết sự duyên,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1676bát | 1866— 1870— | Tơ tình đứt ruột lửa phiền cháy gan!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1677lục | 1866— 1870招命勿抯哭嘆 | Gieo mình vật vã khóc than:Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1678bát | 1866— 1870昆𠊚世意托冤世尼 | Con người thế ấy, thác oan thế này!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1679lục | 1866— 1870浪梅竹吏圍 | Chắc rằng mai trúc lại vầy,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1680bát | 1866— 1870埃𫨩永訣羅𣈜迻饒 | Ai hay vĩnh quyết là ngày đưa nhau.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1681lục | 1866傷強𢪀𢪀強𤴬 1870— | Thương càng nghĩ, nghĩ càng đau,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1682bát | 1866易埃垃惨𦑗愁朱𢣧 1870— | Dễ ai lấp thảm quạt sầu cho khuây.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1683lục | 1866— 1870𧵆沔𦖑固没柴 | Gần miền nghe có một thầy,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1684bát | 1866— 1870飛符𦤶鬼高𢬣通玄 | Phi phù trí quỷ , cao tay thông huyền.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1685lục | 1866— 1870𨕭三島九泉 | Trên Tam đảo , dưới cửu tuyền,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1686bát | 1866尋兜時拱別信𤑟𤉜 1870尋兜𪰛拱別信𤑟𤉜 | Tìm đâu thì cũng biết tin rõ ràng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1687lục | 1866懺生礼物逴𨖅 1870攕生禮物逴𨖅 | Sắm sanh lễ vật rước sang,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1688bát | 1866吀尋朱𧡊娘𠳨嘆 1870嗔尋朱𧡊娘𠳨𠻃 | Xin tìm cho thấy mặt nàng hỏi han.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1689lục | 1866道人伏𠓀凈𡊨 1870道人伏𠓀凈壇 | Đạo nhân phục trước tĩnh đàn.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1690bát | 1866出神𦀊丿渚殘𥘀香 1870出神𦀊丿渚殘𥘀香 | Xuất thần giây phút chưa tàn nén hương.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1691lục | 1866伹𧗱明白呐詳 1870跙𧗱明白呐詳 | Trở về minh bạch nói tường:Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1692bát | 1866𩈘娘𫽄𧡊役娘㐌查 1870娘拯𧡊役娘㐌查 | "Mặt nàng chẳng thấy, việc nàng đã tra.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1693lục | 1866𠊛尼𥘀刼寃家 1870𠊚尼𱴸刼寃家 | Người này nặng kiếp oan gia,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1694bát | 1866群𡗉女𡗋牢陀托朱 1870— | Còn nhiều nợ lắm sao đà thoát cho!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1695lục | 1866— 1870— | Mệnh cung đang mắc nạn to,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1696bát | 1866𱥺𢆥女買罙𠻀特信 1870𱥺𢆥女買𠽄𠻀特信 | Một năm nữa mới thăm dò được tin.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1697lục | 1866𠄩边夾𩈘廛廛 1870𠄩邊夾廛廛 | Hai bên giáp mặt chiền chiền,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1698bát | 1866— 1870悶𥆾𦓡拯鍳𥆾邏台 | Muốn nhìn mà chẳng dám nhìn lạ thay!"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1699lục | 1866— 1870— | Điều đâu nói lạ dường này,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1700bát | 1866事娘㐌世𠳒柴敢信 1870— | Sự nàng đã thế, lời thầy dám tin.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1701lục | 1866𫽄戈童骨光扦 1870— | Chẳng qua đồng cốt quàng xiên,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1702bát | 1866𠊛兜麻吏体𨕭𡎝塵 1870𠊚兜𦓡吏𧡊𨕭𡎝塵 | Người đâu mà lại thấy trên cõi trần?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1703lục | 1866惜花仍唅𠿯春 1870惜花仍唅𢢯春 | Tiếc hoa những ngậm ngùi xuân,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1704bát | 1866身尼易吏𱥯吝﨤仙 1870— | Thân này dễ lại mấy lần gặp tiên!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
Vì sao hai bản lại khác chữ?
Nguồn văn bản
Bản Nôm 1866 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 1696 câu đối chiếu được theo số câu chuẩn
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1866
Bản Nôm 1870 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 3260 câu trong dữ liệu số hoá
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1870
Bảng đối chiếu theo số câu chuẩn: dữ liệu hiện có bản 1866 cho 1696 câu; câu chưa có chữ Nôm hiện “—”.
Đọc chữ tô màu thế nào
Hai bản được so theo từng vị trí chữ trong câu. Chữ tô màu là chữ khác mặt chữ ở bản kia — có khi là một chữ khác hẳn, nhưng nhiều khi chỉ là dị thể: hai cách viết cho cùng một âm. Ví dụ ở câu 2:
Cùng đọc là “là” nhưng khắc bằng hai chữ khác nhau, nên vẫn được tô màu.
Khi một bản có thêm hoặc thiếu chữ, các chữ phía sau bị lệch vị trí và có thể bị tô màu hàng loạt — hãy đọc kèm phần phiên âm.