Bỏ qua, tới nội dung chính
Kết quả chỉ mang tính tham khảo, chiêm nghiệm văn chương.
Song song từng câu

Đối chiếu Nôm – Quốc ngữ

Mỗi câu Kiều đặt chữ Nôm cạnh phiên âm Quốc ngữ. Chọn bản khắc 1866 hoặc 1870, hay xem cả hai cùng lúc — những chữ Nôm khác nhau giữa hai bản được tô màu để bạn dễ nhận ra.

Bảng đối chiếu từng câu

Đoạn 30 · Kiều xuất gia tại nhà Hoạn Thư: chữ Nôm và phiên âm câu 1871–1932
CâuChữ Nôm · bản 1870Phiên âm Quốc ngữ
1871lục
1866𠊛𠓨終襘鸾房
1870𠊚𠓨鍾襘鸞房
Người vào chung gối loan phòng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1872bát
1866娘𦋦𢭸䏾畑炵更𨱽
1870娘𠚢𢭸䏾畑炵更𨱽
Nàng ra tựa bóng đèn chong canh dài.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1873lục
1866—
1870悲𣇞買𤑟沁唏
Bây giờ mới rõ tăm hơi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1874bát
1866—
1870—
Máu ghen đâu có lạ đời nhà ghen!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1875lục
1866—
1870—
Chước đâu rẽ thúy chia uyên,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1876bát
1866—
1870埃𠚢塘乃埃𥆾特埃
Ai ra đường nấy, ai nhìn được ai?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1877lục
1866—
1870悲𣇞𱥺域𱥺𡗶
Bây giờ một vực một trời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1878bát
1866—
1870歇調輕重歇𠳒是非
Hết điều khinh trọng, hết lời thị phi!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1879lục
1866—
1870珥如苝𱴸如𨨲
Nhẹ như bấc, nặng như chì,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1880bát
1866—
1870—
Gỡ cho ra nữa còn gì là duyên?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1881lục
1866—
1870呂廊𡭧分嬋娟
Lỡ làng chút phận thuyền quyên,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1882bát
1866—
1870𣷭溇㳥奇固全特爲
Bể sâu sóng cả có tuyền được vay?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1883lục
1866—
1870—
Một mình âm ỉ đêm chày,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1884bát
1866—
1870𥒦油潙渃𬑉菭𠄼更
Đĩa dầu vơi, nước mắt đầy năm canh.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1885lục
1866—
1870—
Sớm trưa hầu hạ đài doanh,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1886bát
1866—
1870—
Tiểu thư chạm mặt đè tình hỏi tra.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1887lục
1866—
1870—
Lựa lời nàng mới thưa qua:Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1888bát
1866—
1870—
Phải khi mình lại xót xa nỗi mình.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1889lục
1866—
1870—
Tiểu thư hỏi lại Thúc Sinh:Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1890bát
1866—
1870—
Cậy chàng tra lấy thực tình cho nao!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1891lục
1866—
1870—
Sinh đà rát ruột như bào,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1892bát
1866—
1870—
Nói ra chẳng tiện trông vào chẳng đang!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1893lục
1866—
1870—
Những e lại lụy đến nàng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1894bát
1866—
1870—
Đánh liều mới sẽ lựa đường hỏi tra.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1895lục
1866—
1870—
Cúi đầu quỳ trước sân hoa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1896bát
1866—
1870—
Thân cung nàng mới dâng qua một tờ.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1897lục
1866—
1870—
Diện tiền trình với Tiểu thư,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1898bát
1866—
1870—
Thoạt xem dường có ngẩn ngơ chút tình.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1899lục
1866—
1870連𢬣𢭂吏束生
Liền tay trao lại Thúc sinh,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1900bát
1866—
1870浪才𢧚重𦓡情𢧚傷
Rằng: "Tài nên trọng mà tình nên thương!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1901lục
1866—
1870—
Ví chăng có số giàu sang,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1902bát
1866—
1870價尼唒𨯹茹鐄拱𢧚
Giá này dẫu đúc nhà vàng cũng nên!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1903lục
1866—
1870𣷭塵沉浽嬋娟
Bể trần chìm nổi thuyền quyên,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1904bát
1866—
1870—
Hữu tài thương nỗi vô duyên lạ đời!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1905lục
1866—
1870—
Sinh rằng: Thật có như lời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1906bát
1866—
1870紅顔薄命没𠊚𱜢爲
Hồng nhan bạc mệnh một người nào vay!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1907lục
1866—
1870𠦳𠸗歐拱世尼
Nghìn xưa âu cũng thế này,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1908bát
1866—
1870—
Từ bi âu liệu bớt tay mới vừa.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1909lục
1866—
1870小姐浪意𥪝詞
Tiểu thư rằng: "Ý trong tờ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1910bát
1866—
1870泣𢲠命薄嗔洳𨷯空
Rắp đem mệnh bạc xin nhờ cửa không.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1911lục
1866—
1870—
Thôi thì thôi cũng chiều lòng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1912bát
1866—
1870—
Cũng cho khỏi lụy trong vòng bước ra.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1913lục
1866—
1870産觀音閣園些
Sẵn Quan âm các vườn ta,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1914bát
1866—
1870固𣘃𤾓𡱩固花𦊚務
Có cây trăm thước, có hoa bốn mùa.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1915lục
1866—
1870固古樹固山湖
Có cổ thụ, có sơn hồ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1916bát
1866—
1870—
Cho nàng ra đó giữ chùa chép kinh.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1917lục
1866—
1870—
Tàng tàng trời mới bình minh,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1918bát
1866—
1870—
Hương hoa, ngũ cúng, sắm sanh lễ thường.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1919lục
1866—
1870迻娘典𠓀𫢋堂
Đưa nàng đến trước Phật đường,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1920bát
1866—
1870三皈五戒朱娘出家
Tam qui ngũ giới, cho nàng xuất gia.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1921lục
1866—
1870襖撑𢷮𥙩袈裟
Áo xanh đổi lấy cà sa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1922bát
1866—
1870法名吏𢷮𠸜𠚢濯泉
Pháp danh lại đổi tên ra Trạc Tuyền.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1923lục
1866—
1870𣌋𣌉併覩油畑
Sớm khuya sắm đủ dầu đèn,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1924bát
1866—
1870春秋割産𠄩𠸜香茶
Xuân, Thu cắt sẵn hai tên hương trà.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1925lục
1866—
1870—
Nàng từ lánh gót vườn hoa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1926bát
1866—
1870𱻌𧵆棱紫𱻌賒𡏧紅
Dường gần rừng tía, dường xa bụi hồng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1927lục
1866—
1870—
Nhân duyên đâu lại còn mong,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1928bát
1866—
1870—
Khỏi điều thẹn phấn, tủi hồng thì thôi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1929lục
1866—
1870𫢋前惨垃愁培
Phật tiền thảm lấp sầu vùiXem bản khắc · Đọc trong đoạn
1930bát
1866—
1870𣈜鋪手字𣈘㘨心香
Ngày pho thủ tự, đêm nồi tâm hương.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1931lục
1866—
1870沫台湥渃梗楊
Cho hay giọt nước cành dương,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
1932bát
1866—
1870—
Lửa lòng tưới tắt mọi đường trần duyên.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn
Hai bản khắc

Vì sao hai bản lại khác chữ?

Nguồn văn bản

Bản Nôm 1866 (Liễu Văn Đường) — khảo dị

Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 1696 câu đối chiếu được theo số câu chuẩn
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1866

Bản Nôm 1870 (Liễu Văn Đường) — khảo dị

Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 3260 câu trong dữ liệu số hoá
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1870

Bảng đối chiếu theo số câu chuẩn: dữ liệu hiện có bản 1866 cho 1696 câu; câu chưa có chữ Nôm hiện “—”.

Đọc chữ tô màu thế nào

Hai bản được so theo từng vị trí chữ trong câu. Chữ tô màu là chữ khác mặt chữ ở bản kia — có khi là một chữ khác hẳn, nhưng nhiều khi chỉ là dị thể: hai cách viết cho cùng một âm. Ví dụ ở câu 2:

羅1870 · “là”𱺵1866 · “là”

Cùng đọc là “là” nhưng khắc bằng hai chữ khác nhau, nên vẫn được tô màu.

Khi một bản có thêm hoặc thiếu chữ, các chữ phía sau bị lệch vị trí và có thể bị tô màu hàng loạt — hãy đọc kèm phần phiên âm.

Mang Bói Kiều theo bên mình

Ứng dụng Android: gieo quẻ, đọc bản Nôm và nghe ngâm Kiều ngay trên điện thoại.

TẢI VỀ TRÊNGoogle Play