Đối chiếu Nôm – Quốc ngữ
Mỗi câu Kiều đặt chữ Nôm cạnh phiên âm Quốc ngữ. Chọn bản khắc 1866 hoặc 1870, hay xem cả hai cùng lúc — những chữ Nôm khác nhau giữa hai bản được tô màu để bạn dễ nhận ra.
Bảng đối chiếu từng câu
Đoạn 3 · câu 133–182 · 31/50 câu có bản 1870 · 11 câu có bản 1866
| Câu | Chữ Nôm · bản 1870 | Phiên âm Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 133lục | 1866用浪姅於姅𧗱 1870— | Dùng dằng nửa ở nửa về,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 134bát | 1866楽鐄兜㐌㗂𦖑𧵆𧵆 1870— | Nhạc vàng đâu đã tiếng nghe gần gần.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 135lục | 1866𬖉澄𧡊没文人 1870𬂙澄𧡊𱥺文人 | Trông chừng thấy một văn nhân,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 136bát | 1866弄𢶻𢬣叩𨀈吝𨤮冰 1870挵𢭾𢬣扣𨀈𨁮𨤮 | Lỏng buông tay khấu bước lần dặm băng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 137lục | 1866提𢹂𦝄襊𱢻𦝄 1870提𢹂𠦻襊𩙋𦝄 | Đề huề lưng túi gió trăng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 138bát | 1866𡢐蹎蹺𱥺𠄽繩𡥵𡥵 1870𡢐蹎蹺𱥺𠄽繩𡥵𡥵 | Sau chân theo một vài thằng con con.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 139lục | 1866雪印色馭𤶐 1870雪印色馭𤶐 | Tuyết in sắc ngựa câu giòn ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 140bát | 1866— 1870— | Cỏ pha màu áo nhuộm non da trời.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 141lục | 1866裊賒買𤏣𩈘𠊛 1870裊賒買𤑟𠊚 | Nẻo xa mới tỏ mặt người,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 142bát | 1866客陀𬺗馭細尼敘情 1870客它𫴋馭細尼敘情 | Khách đà xuống ngựa tới nơi tự tình.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 143lục | 1866鞋文吝𨀈𨤮撑 1870鞋文𨁮𨀈𨤮撑 | Hài văn lần bước dặm xanh,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 144bát | 1866没𤂧如体核梗瑤 1870— | Một vùng như thể cây quỳnh, cành dao.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 145lục | 1866— 1870払王悁𠚢嘲 | Chàng Vương quen mặt ra chào,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 146bát | 1866— 1870— | Hai Kiều e lệ nép vào dưới hoa.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 147lục | 1866— 1870原𠊚觥橘兜賒 | Nguyên người quanh quất đâu xa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 148bát | 1866— 1870户金𠸜重本茹簪纓 | Họ Kim tên Trọng vốn nhà trâm anh.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 149lục | 1866— 1870— | Nền phú hậu, bậc tài danh,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 150bát | 1866— 1870文章坦聰明性𡗶 | Văn chương nết đất, thông minh tính trời.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 151lục | 1866— 1870丰姿才貌捽潙 | Phong tư tài mạo tót vời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 152bát | 1866— 1870𠓨𥪝風雅𠚢外豪花 | Vào trong phong nhã, ra ngoài hào hoa.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 153lục | 1866— 1870終觥刎坦渃茹 | Chung quanh vẫn đất nước nhà,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 154bát | 1866— 1870— | Với Vương Quan trước vẫn là đồng thân.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 155lục | 1866— 1870刎𦖑𦹳𱕔鄕鄰 | Vẫn nghe thơm nức hương lân,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 156bát | 1866— 1870— | Một nền Đồng Tước khóa xuân hai Kiều.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 157lục | 1866— 1870— | Nước non cách mấy buồng thêu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 158bát | 1866— 1870— | Những là trộm nhớ thầm yêu chốc mòng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 159lục | 1866— 1870枚台邂逅相逢 | May thay giải cấu tương phùng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 160bát | 1866— 1870— | Gặp tuần đố lá thỏa lòng tìm hoa.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 161lục | 1866— 1870䏾紅𥋷𧡊裊賒 | Bóng hồng nhác thấy nẻo xa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 162bát | 1866— 1870春蘭秋菊漫麻奇𠄩 | Xuân lan thu cúc mặn mà cả hai.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 163lục | 1866— 1870𠊚國色几天才 | Người quốc sắc, kẻ thiên tài,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 164bát | 1866— 1870情𥪝如㐌外群𠲖 | Tình trong như đã, mặt ngoài còn e.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 165lục | 1866— 1870執廛干省干迷 | Chập chờn cơn tỉnh cơn mêXem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 166bát | 1866— 1870𡎥拯便攝衛㐱坤 | Rốn ngồi chẳng tiện, dứt về chỉn khôn.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 167lục | 1866— 1870䏾斜如逐干盆 | Bóng tà như giục cơn buồn,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 168bát | 1866— 1870— | Khách đà lên ngựa, người còn nghé theo.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 169lục | 1866— 1870— | Dưới cầu nước chảy trong veo,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 170bát | 1866— 1870— | Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 171lục | 1866— 1870翹自跙𨃴帳花 | Kiều từ trở gót trướng hoa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 172bát | 1866— 1870— | Mặt trời gác núi chiêng đà thu không.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 173lục | 1866— 1870𤗖𦝄隻隻𥉰窻 | Mảnh trăng chênh chếch dòm song.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 174bát | 1866— 1870鐄招痕渃𣘃籠䏾𡑝 | Vàng gieo ngấn nước, cây lồng bóng sân.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 175lục | 1866— 1870海棠拖𦰟東鄰 | Hải đường lả ngọn đông lân,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 176bát | 1866— 1870— | Giọt sương gieo nặng cành xuân la đà.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 177lục | 1866— 1870— | Một mình lặng ngắm bóng nga,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 178bát | 1866— 1870— | Rộn đường gần với nỗi xa bời bời:Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 179lục | 1866— 1870— | Người mà đến thế thì thôi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 180bát | 1866— 1870𠁀繁花拱羅𠁀補𠫾 | Đời phồn hoa cũng là đời bỏ đi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 181lục | 1866— 1870𠊚兜﨤𫽻爫之 | Người đâu gặp gỡ làm chi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 182bát | 1866— 1870𤾓𢆥別固緣之咍空 | Trăm năm biết có duyên gì hay không ?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
Vì sao hai bản lại khác chữ?
Nguồn văn bản
Bản Nôm 1866 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 1696 câu đối chiếu được theo số câu chuẩn
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1866
Bản Nôm 1870 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 3260 câu trong dữ liệu số hoá
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1870
Bảng đối chiếu theo số câu chuẩn: dữ liệu hiện có bản 1866 cho 1696 câu; câu chưa có chữ Nôm hiện “—”.
Đọc chữ tô màu thế nào
Hai bản được so theo từng vị trí chữ trong câu. Chữ tô màu là chữ khác mặt chữ ở bản kia — có khi là một chữ khác hẳn, nhưng nhiều khi chỉ là dị thể: hai cách viết cho cùng một âm. Ví dụ ở câu 2:
Cùng đọc là “là” nhưng khắc bằng hai chữ khác nhau, nên vẫn được tô màu.
Khi một bản có thêm hoặc thiếu chữ, các chữ phía sau bị lệch vị trí và có thể bị tô màu hàng loạt — hãy đọc kèm phần phiên âm.