Đối chiếu Nôm – Quốc ngữ
Mỗi câu Kiều đặt chữ Nôm cạnh phiên âm Quốc ngữ. Chọn bản khắc 1866 hoặc 1870, hay xem cả hai cùng lúc — những chữ Nôm khác nhau giữa hai bản được tô màu để bạn dễ nhận ra.
Bảng đối chiếu từng câu
Đoạn 8 · câu 429–528 · 68/100 câu có bản 1870 · 29 câu có bản 1866
| Câu | Chữ Nôm · bản 1870 | Phiên âm Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 429lục | 1866— 1870典茹𣃣𧡊信茹 | Đến nhà vừa thấy tin nhà,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 430bát | 1866— 1870𠄩親群𢷣席花渚衛 | Hai thân còn dở tiệc hoa chưa về.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 431lục | 1866— 1870𨷯外倍𢷀簾𦂛 | Cửa ngoài vội rủ rèm the,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 432bát | 1866— 1870駸駸氷𡓃園𣌉𱥺命 | Xăm xăm băng lối vườn khuya một mình.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 433lục | 1866— 1870— | Nhặt thưa gương giọi đầu cành,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 434bát | 1866— 1870𦰟畑𬂙𢫫帳螢吃 | Ngọn đèn trông lọt trướng huỳnh hắt hiu.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 435lục | 1866— 1870— | Sinh vừa tựa án thiu thiu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 436bát | 1866— 1870𢷣朝如醒𢷣朝如迷 | Dở chiều như tỉnh, dở chiều như mê.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 437lục | 1866— 1870— | Tiếng sen sẽ động giấc hòe,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 438bát | 1866— 1870䏾𦝄㐌熾花棃吏𧵆 | Bóng trăng đã xế, hoa lê lại gần.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 439lục | 1866— 1870氷傾嵿峽𡽫神 | Bâng khuâng đỉnh giáp non Thần,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 440bát | 1866— 1870群疑職夢𣈘春𢠩恾 | Còn ngờ giấc mộng đêm xuân mơ màng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 441lục | 1866— 1870娘浪曠永𣎀長 | Nàng rằng: "Khoảng vắng đêm trường,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 442bát | 1866— 1870— | Vì hoa nên phải đánh đường tìm hoa.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 443lục | 1866— 1870悲𣇞𤑟堆些 | Bây giờ rõ mặt đôi ta,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 444bát | 1866— 1870別兜耒女拯羅占包 | Biết đâu rồi nữa chẳng là chiêm bao."Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 445lục | 1866— 1870倍𢜠爫禮連𠓨 | Vội mừng làm lễ rước vào ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 446bát | 1866— 1870臺蓮𦀼蠟窻桃添香 | Đài sen nối sáp, song đào thêm hương.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 447lục | 1866— 1870箋誓共草𱥺章 | Tiên thề cùng thảo một chương,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 448bát | 1866— 1870— | Tóc mây một món dao vàng chia đôi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 449lục | 1866— 1870彙𦝄域域𡧲𡗶 | Vầng trăng vằng vặc giữa trời ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 450bát | 1866— 1870丁寧𠄩𱥺𠳒雙雙 | Đinh ninh hai mặt một lời song song.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 451lục | 1866— 1870𩯀絲根紊𡬷𢚸 | Tóc tơ căn vặn tấc lòng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 452bát | 1866— 1870𤾓𢆥鑿𱥺𫳘同典昌 | Trăm năm tạc một chữ đồng đến xương.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 453lục | 1866— 1870𡃹霞聘喠瓊漿 | Chén hà sánh giọng quỳnh tương,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 454bát | 1866— 1870— | Dải là hương lộn bình gương bóng lồng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 455lục | 1866— 1870生浪𩙍沫𦝄𤄯 | Sinh rằng: "Gió mát trăng trong,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 456bát | 1866— 1870閉𥹰𱥺𡭧𢚸渚甘 | Bấy lâu nay một chút lòng chưa cam.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 457lục | 1866— 1870𨃉霜渚𪤍橋藍 | Chày sương chưa nện cầu Lam,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 458bát | 1866— 1870𢜝吝巾過𠚢𲁰所庒 | Sợ lần khân quá ra sàm sỡ chăng?"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 459lục | 1866— 1870娘浪紅葉赤繩 | Nàng rằng: "Hồng diệp xích thằng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 460bát | 1866— 1870𱥺𠳒拱㐌㗂浪相知 | Một lời cũng đã tiếng rằng tương tri.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 461lục | 1866— 1870— | Đừng điều nguyệt nọ hoa kia.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 462bát | 1866— 1870— | Ngoài ra ai lại tiếc gì với ai.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 463lục | 1866— 1870浪𦖑浽㗂琴臺 | Rằng : “Nghe nổi tiếng cầm đài,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 464bát | 1866— 1870渃𡽫𨻫仍𠻴𦖻鐘期 | Nước non luống những lắng tai Chung Kỳ."Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 465lục | 1866— 1870𠽔浪賤技詫之 | Thưa rằng: "Tiện kỹ sá chi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 466bát | 1866— 1870— | Đã lòng dạy đến dạy thì phải vâng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 467lục | 1866— 1870軒𡢐撩産琴𦝄 | Hiên sau treo sẵn cầm trăng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 468bát | 1866— 1870倍鐄生㐌𢬣㨢昂眉 | Vội vàng sinh đã tay nâng ngang mày.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 469lục | 1866— 1870娘浪藝𨳒𥢆𢬣 | Nàng rằng: “Nghề mọn riêng tay ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 470bát | 1866— 1870— | Làm chi cho bận lòng này lắm thân!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 471lục | 1866— 1870攄寅𦀊武𦀊文 | So dần dây vũ dây văn,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 472bát | 1866— 1870𦊚𦀊蘇𡮈蹺韻宫商 | Bốn dây to nhỏ theo vần cung thương .Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 473lục | 1866— 1870曲兜漢楚戰場 | Khúc đâu Hán Sở chiến trường,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 474bát | 1866— 1870𦖑𠚢㗂鉄㗂鐄扦饒 | Nghe ra tiếng sắt, tiếng vàng chen nhau.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 475lục | 1866— 1870曲兜司馬鳯求 | Khúc đâu Tư mã Phượng cầu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 476bát | 1866— 1870𦖑𠚢如怨如愁沛庒 | Nghe ra như oán như sầu phải chăng!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 477lục | 1866— 1870稽康尼曲廣陵 | Kê Khang này khúc Quảng lăng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 478bát | 1866— 1870— | Một rằng lưu thủy hai rằng hành vân.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 479lục | 1866— 1870過關尼曲昭君 | Quá quan này khúc Chiêu Quân,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 480bát | 1866— 1870姅分戀主姅分思家 | Nửa phần luyến chúa, nửa phần tư gia.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 481lục | 1866𤄯如㗂䳽𠖤戈 1870𤄯如㗂䳽𠖤戈 | Trong như tiếng hạc bay qua,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 482bát | 1866— 1870濁如㗂𤂬買沙姅潙 | Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 483lục | 1866㗂寬如𩙌倘外 1870㗂寬如𩙍倘外 | Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 484bát | 1866— 1870㗂㕰立立如𡗶覩𩅹 | Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 485lục | 1866𦰟畑欺𤏣欺𤎎 1870𦰟畑欺𤏣欺𥊚 | Ngọn đèn khi tỏ khi mờ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 486bát | 1866— 1870— | Khiến người ngồi đó cũng ngơ ngẩn sầu.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 487lục | 1866欺𢭸𨆝欺儈頭 1870欺𢭸𫋻欺儈頭 | Khi tựa gối, khi cúi đầu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 488bát | 1866欺紆𠃩曲欺珠堆眉 1870欺紆𠃩曲欺珠堆眉 | Khi vò chín khúc, khi chau đôi mày.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 489lục | 1866— 1870— | Rằng: Hay thì thật là hay,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 490bát | 1866𦖑𦋦吟䔲呐荄世𱜢 1870𦖑𠚢吟䔲𠽆𠹽世𱜢 | Nghe ra ngậm đắng nuốt cay thế nào!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 491lục | 1866— 1870— | Lựa chi những bậc tiêu tao,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 492bát | 1866— 1870𢝀𢚸命共㝹㝹𢚸𠊚 | Dột lòng mình cũng nao nao lòng người.”Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 493lục | 1866浪悁秩𠫾耒 1870浪悁秩𠫾耒 | Rằng: "Quen mất nết đi rồi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 494bát | 1866粃𢝙催拱性𡗶别𫳵 1870𢝙催共性𡗶别牢 | Tẻ vui thôi cũng tính trời biết sao!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 495lục | 1866— 1870— | Lời vàng âm lĩnh ý cao,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 496bát | 1866— 1870— | Họa dần dần bớt chút nào được không.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 497lục | 1866花香強𤏣式紅 1870— | Hoa hương càng tỏ thức hồng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 498bát | 1866— 1870— | Đầu mày cuối mắt càng nồng tấm yêu.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 499lục | 1866㳥情羕㐌漂漂 1870㳥情𱻌㐌漂漂 | Sóng tình dường đã xiêu xiêu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 500bát | 1866𥪞歐厭固朝𣳮淶 1870— | Xem trong âu yếm có chiều lả lơi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 501lục | 1866䜹浪停𥙩𫜵制 1870𠽔浪停𥙩爫制 | Thưa rằng: "Đừng lấy làm chơi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 502bát | 1866𠯇朱䜹歇𱥺𠳒㐌㝹 1870𠯇朱𠽔歇𱥺𠳒㐌㝹 | Dẽ cho thưa hết một lời đã nao!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 503lục | 1866— 1870— | Vẻ chi một đóa yêu đào,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 504bát | 1866園紅之敢垠巢𫚳撑 1870園紅之監垠樔𪀄撑 | Vườn hồng chi dám ngăn rào chim xanh.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 505lục | 1866㐌朱𠓨堛布荆 1870㐌朱𠓨幅布荆 | Đã cho vào bậc bố kinh,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 506bát | 1866— 1870— | Đạo tòng phu lấy chữ trinh làm đầụXem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 507lục | 1866𦋦從𨕭濮中𣘛 1870𠚢從𨕭濮𥪝𣘛 | Ra tuồng trên Bộc trong dâu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 508bát | 1866時𡥵𠊛𧘇埃求𫜵之 1870— | Thì con người ấy ai cầu làm chi!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 509lục | 1866沛調咹於時 1870沛調咹於𪰛 | Phải điều ăn xổi ở thì.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 510bát | 1866— 1870節𤾓𢆥女補𠫾𱥺𣈜 | Tiết trăm năm nỡ bỏ đi một ngày!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 511lục | 1866𡄎緣奇遇初𫢩 1870— | Ngẫm duyên kỳ ngộ xưa nay,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 512bát | 1866— 1870— | Lứa đôi ai đẹp lại tày Thôi Trương.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 513lục | 1866𩄲湄打覩𥒥鐄 1870𩄲𩅹打覩𥒥鐄 | Mây mưa đánh đổ đá vàng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 514bát | 1866過朝𢧚㐌𱔩𠴔燕 1870— | Quá chiều nên đã chán chường yến anh.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 515lục | 1866— 1870— | Trong khi chắp cánh liền cành,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 516bát | 1866— 1870— | Mà lòng rẻ rúng đã dành một bên.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 517lục | 1866𠃅西底冷香願 1870𠃅西底冷香願 | Mái tây để lạnh hương nguyền,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 518bát | 1866朱緣潭𧺀𦋦緣狓傍 1870— | Cho duyên đằm thắm ra duyên bẽ bàng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 519lục | 1866招梭畧𫽄𡨹床 1870招梭𠓀拯𪧚床 | Gieo thoi trước chẳng giữ giàng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 520bát | 1866底𡢐𢧚𢢆共払𪽝埃 1870底𡢐𢧚𢢆共払𪽝埃 | Để sau nên thẹn cùng chàng bởi ai?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 521lục | 1866倍之柳押花奈 1870倍之柳押花奈 | Vội chi liễu ép hoa nài,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 522bát | 1866— 1870— | Còn thân ắt lại đền bồi có khi!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 523lục | 1866𧡊𠳒端正易𦖑 1870𧡊𠳒端正易𦖑 | Thấy lời đoan chính dễ nghe,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 524bát | 1866払強添𢘝添爲𨑮分 1870払強添𢘝添爲𨑮分 | Chàng càng thêm nể thêm vì mười phân.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 525lục | 1866— 1870䏾艚𣃣𤁕𨤔銀 | Bóng tàu vừa lạt vẻ ngân.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 526bát | 1866信兜㐌𧡊𲈳垠哙𠓨 1870— | Tin đâu đã thấy cửa ngăn gọi vào.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 527lục | 1866— 1870— | Nàng thì vội trở buồng thêu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 528bát | 1866— 1870— | Sinh thì dạo gót sân đào bước ra.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
Vì sao hai bản lại khác chữ?
Nguồn văn bản
Bản Nôm 1866 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 1696 câu đối chiếu được theo số câu chuẩn
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1866
Bản Nôm 1870 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 3260 câu trong dữ liệu số hoá
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1870
Bảng đối chiếu theo số câu chuẩn: dữ liệu hiện có bản 1866 cho 1696 câu; câu chưa có chữ Nôm hiện “—”.
Đọc chữ tô màu thế nào
Hai bản được so theo từng vị trí chữ trong câu. Chữ tô màu là chữ khác mặt chữ ở bản kia — có khi là một chữ khác hẳn, nhưng nhiều khi chỉ là dị thể: hai cách viết cho cùng một âm. Ví dụ ở câu 2:
Cùng đọc là “là” nhưng khắc bằng hai chữ khác nhau, nên vẫn được tô màu.
Khi một bản có thêm hoặc thiếu chữ, các chữ phía sau bị lệch vị trí và có thể bị tô màu hàng loạt — hãy đọc kèm phần phiên âm.