Đối chiếu Nôm – Quốc ngữ
Mỗi câu Kiều đặt chữ Nôm cạnh phiên âm Quốc ngữ. Chọn bản khắc 1866 hoặc 1870, hay xem cả hai cùng lúc — những chữ Nôm khác nhau giữa hai bản được tô màu để bạn dễ nhận ra.
Bảng đối chiếu từng câu
Đoạn 10 · câu 569–598 · 18/30 câu có bản 1870 · 18 câu có bản 1866
| Câu | Chữ Nôm · bản 1870 | Phiên âm Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 569lục | 1866— 1870— | Nàng còn đứng tựa hiên tây,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 570bát | 1866𠃩囬問曰如圍䋦絲 1870𠃩囬問曰如圍䋦絲 | Chín hồi vấn vít như vầy mối tơ.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 571lục | 1866𬂙澄𤌋𡴯窻䜹 1870𬂙澄𤌋𡴯窻疎 | Trông chừng khói ngất song thưa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 572bát | 1866— 1870花㵢倬𧺀柳梌壳鐄 | Hoa trôi trác thắm, liễu xơ xác vàng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 573lục | 1866秦銀𨄹𨃴楼粧 1870秦銀𨄹𨃴樓粧 | Tần ngần dạo gót lầu trang,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 574bát | 1866𱥺𢜠壽外鄕買𧗱 1870𱥺團𢜠壽外鄕買衛 | Một đoàn mừng thọ ngoại hương mới về.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 575lục | 1866— 1870— | Hàn huyên chưa kịp giãi dề,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 576bát | 1866差衙俸𧡊𦊚皮㖔敲 1870— | Sai nha bỗng thấy bốn bề xôn xao.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 577lục | 1866𠊛腋𡱩几𢬣刀 1870𠊚腋𡱩几𢬣刀 | Người nách thước, kẻ tay đao,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 578bát | 1866— 1870頭𬌥馭泑泑如㵢 | Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 579lục | 1866拁扛没老𱥺𪟦 1870拁扛𱥺老𱥺𤳇 | Già giang một lão một trai,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 580bát | 1866没𦀊類纀𠄩深情 1870— | Một dây vô lại buộc hai thâm tình.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 581lục | 1866苔茹㘇㗂𧋆撑 1870菭茹㘇㗂𧋆撑 | Đầy nhà vang tiếng ruồi xanh.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 582bát | 1866— 1870— | Rụng rời khung cửi, tan tành gói may.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 583lục | 1866— 1870— | Đồ tế nhuyễn, của riêng tây,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 584bát | 1866— 1870— | Sạch sành sanh vét cho đầy túi tham.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 585lục | 1866調兜𠖤纀埃𫜵 1870調兜𠖤纀埃爫 | Điều đâu bay buộc ai làm,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 586bát | 1866— 1870— | Này ai dan dậm, giật giàm bỗng dưng?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 587lục | 1866𠳨𦋦𡢐買别浪 1870𠳨𠚢𡢐買别浪 | Hỏi ra sau mới biết rằng:Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 588bát | 1866— 1870— | Phải tên xưng xuất là thằng bán tơ.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 589lục | 1866𱥺茹恍惚謹魚 1870𱥺茹恍惚菫魚 | Một nhà hoảng hốt ngẩn ngơ.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 590bát | 1866— 1870— | Tiếng oan dậy đất, án ngờ lòa mây.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 591lục | 1866— 1870— | Hạ từ van lạy suốt ngày,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 592bát | 1866的𦖻憐恤負𢬣摧殘 1870的𦖻憐恤負𢬣摧殘 | Điếc tai lân tuất, phũ tay tồi tàn.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 593lục | 1866高𢫫虐𦀊冤 1870樑高𢫫虐𦀊冤 | Rường cao rút ngược dây oan,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 594bát | 1866— 1870— | Dẫu là đá cũng nát gan, lọ người.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 595lục | 1866𩈘𬖉𤴬疸用移 1870𬂙𤴬疸𱰟𢯦 | Mặt trông đau đớn rụng rời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 596bát | 1866冤尼群𱥺呌𡗶仍賒 1870冤尼群𱥺呌𡗶仍賒 | Oan này còn một kêu trời, nhưng xa.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 597lục | 1866𱥺𣈜𨔍𫗁差衙 1870𱥺𣈜邏𫗁差衙 | Một ngày lạ thói sai nha,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 598bát | 1866𫜵朱酷害拯戈爲錢 1870爫朱酷害拯戈爲錢 | Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
Vì sao hai bản lại khác chữ?
Nguồn văn bản
Bản Nôm 1866 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 1696 câu đối chiếu được theo số câu chuẩn
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1866
Bản Nôm 1870 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 3260 câu trong dữ liệu số hoá
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1870
Bảng đối chiếu theo số câu chuẩn: dữ liệu hiện có bản 1866 cho 1696 câu; câu chưa có chữ Nôm hiện “—”.
Đọc chữ tô màu thế nào
Hai bản được so theo từng vị trí chữ trong câu. Chữ tô màu là chữ khác mặt chữ ở bản kia — có khi là một chữ khác hẳn, nhưng nhiều khi chỉ là dị thể: hai cách viết cho cùng một âm. Ví dụ ở câu 2:
Cùng đọc là “là” nhưng khắc bằng hai chữ khác nhau, nên vẫn được tô màu.
Khi một bản có thêm hoặc thiếu chữ, các chữ phía sau bị lệch vị trí và có thể bị tô màu hàng loạt — hãy đọc kèm phần phiên âm.