Đối chiếu Nôm – Quốc ngữ
Mỗi câu Kiều đặt chữ Nôm cạnh phiên âm Quốc ngữ. Chọn bản khắc 1866 hoặc 1870, hay xem cả hai cùng lúc — những chữ Nôm khác nhau giữa hai bản được tô màu để bạn dễ nhận ra.
Bảng đối chiếu từng câu
Đoạn 4 · câu 183–242 · 45/60 câu có bản 1870 · 40 câu có bản 1866
| Câu | Chữ Nôm · bản 1870 | Phiên âm Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 183lục | 1866— 1870滚昂𤾓䋦邊𢚸 | Ngổn ngang trăm mối bên lòng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 184bát | 1866— 1870— | Nên câu tuyệt diệu ngụ trong tính tình.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 185lục | 1866— 1870征征䏾月熾甍 | Chênh chênh bóng nguyệt xế mành,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 186bát | 1866— 1870— | Tựa nương bên triện một mình thiu thiu.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 187lục | 1866— 1870脱兜𧡊𱥺小嬌 | Thoắt đâu thấy một tiểu kiều,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 188bát | 1866— 1870— | Có chiều thanh vận, có chiều thanh tân.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 189lục | 1866— 1870霜印雪坡身 | Sương in mặt, tuyết pha thân,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 190bát | 1866— 1870蓮鐄朗蕩如𧵆如賒 | Sen vàng lãng đãng như gần như xa.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 191lục | 1866— 1870— | Chào mừng đón hỏi dò la:Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 192bát | 1866— 1870— | Đào nguyên lạc lối đâu mà đến đây?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 193lục | 1866䜹浪清氣初 1870䜹浪聲氣𠸗 | Thưa rằng: "Thanh khí xưa nay,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 194bát | 1866買共饒𣅶班𣈜㐌悁 1870買拱饒𣅶班𣈜㐌悁 | Mới cùng nhau lúc ban ngày đã quên.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 195lục | 1866寒家於𠃅西阡 1870— | Hàn gia ở mé tây thiên,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 196bát | 1866𠁑𣳔渃沚邊連固橋 1870𣳔渃沚邊𨕭固橋 | Dưới dòng nước chảy bên trên có cầu.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 197lục | 1866— 1870𱥯𢚸下顧旦饒 | Mấy lòng hạ cố đến nhau,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 198bát | 1866𱥯𠳒下賜捻珠招鐄 1870𱥯𠳒下賜捻珠招鐄 | Mấy lời hạ tứ ném châu gieo vàng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 199lục | 1866𠳐呈會主詳 1870𠳐呈會主䀡詳 | Vâng trình hội chủ xem tường,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 200bát | 1866— 1870麻牢𥪝數斷膓固𠸜 | Mà sao trong sổ đoạn trường có tên.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 201lục | 1866歐停果刼因緣 1870歐停果刼因緣 | Âu đành quả kiếp nhân duyên,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 202bát | 1866— 1870拱𠊚𱥺會𱥺船兜賒 | Cùng người một hội một thuyền đâu xa.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 203lục | 1866尼𨑮排買買𦋦 1870尼𨑮排買買𠚢 | Này mười bài mới mới ra,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 204bát | 1866勾神吏摱筆花𦘧撝 1870勾神吏摱筆花𦘧潙 | Câu thần lại mượn bút hoa vẽ vời.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 205lục | 1866翹𠳐領意題排 1870翹𠳐領意題排 | Kiều vâng lĩnh ý đề bài,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 206bát | 1866𢬣僊没𨇜𨑮曲吟 1870𢬣僊𱥺捤𨇜𨑮曲吟 | Tay tiên một vẫy đủ mười khúc ngâm.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 207lục | 1866— 1870䀡詩𠽋𭈿𠸦忱 | Xem thơ nức nở khen thầm:Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 208bát | 1866價仃繡口錦心恪常 1870價停繡口錦心恪常 | "Giá đành tú khẩu cẩm tâm khác thường.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 209lục | 1866𱒢𠓨集斷膓 1870𱒢𠓨集斷膓 | Ví đem vào tập đoạn trường.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 210bát | 1866時撩解一之讓朱埃 1870𪰛撩解一之讓朱埃 | Thì treo giải nhất chi nhường cho ai."Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 211lục | 1866㙴花客㐌𧿨鞋 1870㙴花客㐌跙鞋 | Thềm hoa khách đã trở hài,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 212bát | 1866— 1870娘群扲吏𱥺𠄩叙情 | Nàng còn cầm lại một hai tự tình.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 213lục | 1866— 1870— | Gió đâu xịch bức mành mành,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 214bát | 1866— 1870— | Tỉnh ra mới biết rằng mình chiêm bao.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 215lục | 1866𬂙蹺𱜢𧡊兜𱜢 1870𬂙蹺𱜢𧡊兜𱜢 | Trông theo nào thấy đâu nào,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 216bát | 1866香乘羕唉𦋦𠓨兜低 1870香乘𱻌唉𠚢𠓨兜低 | Hương thừa dường hãy ra vào đâu đây.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 217lục | 1866没命量慮更迡 1870𱥺命量慮更迡 | Một mình lưỡng lự canh chầy,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 218bát | 1866塘賒擬浽𡢐尼麻驚 1870塘賒擬浽𡢐尼麻驚 | Đường xa nghĩ nỗi sau này mà kinh.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 219lục | 1866花㵢䕯㐌仃 1870花㵢䕯𣼸㐌停 | Hoa trôi bèo dạt đã đành.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 220bát | 1866别緣命别分命世傕 1870别綠命别分命世催 | Biết duyên mình, biết phận mình thế thôi!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 221lục | 1866— 1870浽𥢆笠笠㳥𣼭 | Nỗi riêng lớp lớp sóng dồi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 222bát | 1866擬隊干吏湥洡隊干 1870— | Nghĩ đòi cơn, lại sụt sùi đòi cơn.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 223lục | 1866喠翹𡃚𠯇帳鸞 1870喠翹𡃚𠯇帳鵉 | Giọng kiều rền rĩ trướng loan,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 224bát | 1866茹萱秩醒𠳨干故之 1870茹萱秩醒𠳨干據之 | Nhà huyên chợt tỉnh hỏi cơn cớ gì?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 225lục | 1866故𬁖陳濁更𣌉 1870據牢陳濁更𣌉 | "Cớ sao trằn trọc canh khuya,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 226bát | 1866牟花梨唉滛湜湥湄 1870牟花梨唉滛湜湥𩅹 | Màu hoa lê hãy dầm dề giọt mưa?"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 227lục | 1866䜹浪𡭧分𬏝䜹 1870疎浪𡭧分癡疎 | Thưa rằng: "Chút phận ngây thơ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 228bát | 1866養生堆女𩯀絲渚填 1870— | Dưỡng sinh đôi nợ tóc tơ chưa đền.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 229lục | 1866𣇜𣈜制𡏢淡僊 1870𣇜𣈜制𡏢淡僊 | Buổi ngày chơi mả Đạm Tiên,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 230bát | 1866取𠫾率𧡊應連占包 1870𥃱𠫾脱𧡊應連占包 | Nhắp đi thoắt thấy ứng liền chiêm bao.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 231lục | 1866斷膓𱺵𢼂世𱜢 1870斷膓羅𢼂世𱜢 | Đoạn trường là số thế nào,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 232bát | 1866排𦋦世𧘇詠𠓨世箕 1870排𠚢世意詠𠓨世箕 | Bài ra thế ấy, vịnh vào thế kia.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 233lục | 1866據𥪞夢兆麻推 1870據𥪝夢兆麻推 | Cứ trong mộng triệu mà suy,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 234bát | 1866分𡥵傕固𦋦之枚𡢐 1870— | Phận con thôi có ra gì mai sau!"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 235lục | 1866— 1870— | Dạy rằng: Mộng triệu cớ đâu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 236bát | 1866俸空謨𱞐職愁擬𱜢 1870— | Bỗng không mua não, chuốc sầu nghĩ nao!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 237lục | 1866𠳐𠳒𡅳解濕高 1870𠳐𠳒勸解濕高 | Vâng lời khuyên giải thấp cao,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 238bát | 1866— 1870— | Chưa xong điều nghĩ đã dào mạch Tương.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 239lục | 1866外兎矢鶯鐄 1870外窻𠴡𠱈鶯鐄 | Ngoài song thỏ thẻ oanh vàng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 240bát | 1866腋墻葻柳𠖤昂𫏾萌 1870腋墻𱽐柳𠖤昂𫏾萌 | Nách tường bông liễu bay ngang trước mành.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 241lục | 1866軒斜擱䏾征征 1870— | Hiên tà gác bóng chênh chênh,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 242bát | 1866浽𥢆𥢆鄭𡬷𥢆没命 1870浽𥢆𥢆鄭𡬷𥢆𱥺命 | Nỗi riêng, riêng trạnh tấc riêng một mình.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
Vì sao hai bản lại khác chữ?
Nguồn văn bản
Bản Nôm 1866 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 1696 câu đối chiếu được theo số câu chuẩn
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1866
Bản Nôm 1870 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 3260 câu trong dữ liệu số hoá
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1870
Bảng đối chiếu theo số câu chuẩn: dữ liệu hiện có bản 1866 cho 1696 câu; câu chưa có chữ Nôm hiện “—”.
Đọc chữ tô màu thế nào
Hai bản được so theo từng vị trí chữ trong câu. Chữ tô màu là chữ khác mặt chữ ở bản kia — có khi là một chữ khác hẳn, nhưng nhiều khi chỉ là dị thể: hai cách viết cho cùng một âm. Ví dụ ở câu 2:
Cùng đọc là “là” nhưng khắc bằng hai chữ khác nhau, nên vẫn được tô màu.
Khi một bản có thêm hoặc thiếu chữ, các chữ phía sau bị lệch vị trí và có thể bị tô màu hàng loạt — hãy đọc kèm phần phiên âm.