Đối chiếu Nôm – Quốc ngữ
Mỗi câu Kiều đặt chữ Nôm cạnh phiên âm Quốc ngữ. Chọn bản khắc 1866 hoặc 1870, hay xem cả hai cùng lúc — những chữ Nôm khác nhau giữa hai bản được tô màu để bạn dễ nhận ra.
Bảng đối chiếu từng câu
Đoạn 44 · câu 2739–2818 · 58/80 câu có bản 1870 · 64 câu có bản 1866
| Câu | Chữ Nôm · bản 1870 | Phiên âm Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 2739lục | 1866浽娘灾难㐌苔 1870餒娘灾難㐌菭 | Nỗi nàng tai nạn đã đầy,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2740bát | 1866浽払金重閉迡買傷 1870餒払金重閉遲買傷 | Nỗi chàng Kim Trọng bấy chầy mới thươngXem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2741lục | 1866自𣈜𰿘埮扶䘮 1870自𣈜𨷈𨤮扶䘮 | Từ ngày muôn dặm phù tang,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2742bát | 1866姅𫷜於坦遼陽吏茹 1870姅𢆥於坦遼陽吏茹 | Nửa năm ở đất Liêu Dương lại nhà.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2743lục | 1866— 1870— | Vội sang vườn Thúy dò la,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2744bát | 1866𥆾風景𬟗它恪初 1870— | Nhìn phong cảnh cũ nay đà khác xưa.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2745lục | 1866苔園𦹵木𦰤䜹 1870— | Đầy vườn cỏ mọc lau thưa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2746bát | 1866窻𦝄𤔫揆壁湄也淶 1870— | Song trăng quạnh quẽ, vách mưa rã rời.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2747lục | 1866𠓀𡢐𱜢体䏾𠊛 1870— | Trước sau nào thấy bóng người,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2748bát | 1866花桃𫷜外群唭𱢻東 1870花桃𢆥外群唭𩙍東 | Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2749lục | 1866立茌燕冷空 1870— | Xập xè én [liệng] [lầu] không,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2750bát | 1866𦹵蘭坦𦼔封𨁪𩌂 1870𦹵欄坦𦼔封𨁪𩌂 | Cỏ lan mặt đất, rêu phong dấu giày.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2751lục | 1866𨭗墻核㭲木菭 1870𡳳墻𣘃㭲木菭 | Cuối tường gai góc mọc đầy,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2752bát | 1866𠫾𧗱尼仍𫮇尼𫷜初 1870𠫾𧗱尼仍𡓃尼𢆥𠸗 | Đi về này những lối này năm xưa!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2753lục | 1866終觥令𠖯如詞 1870— | Chung quanh lặng ngắt như tờ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2754bát | 1866浽念心事悲𣇞𠳨埃 1870餒念心事悲𣇞𠳨埃 | Nỗi niềm tâm sự bây giờ hỏi ai?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2755lục | 1866郎盈固几𨖅𨔈 1870𣼽埕固几𨖅制 | Láng giềng có kẻ sang chơi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2756bát | 1866鄰𱺵仕𠳨𱥺𠄩事情 1870鄰羅仕𠳨𱥺𠄩事情 | Lân la sẽ hỏi một hai sự tình.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2757lục | 1866𠳨翁翁默訟庭 1870𠳨翁翁𫄓訟庭 | Hỏi ông, ông mắc tụng đình,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2758bát | 1866𠳨娘娘㐌半命贖吒 1870𠳨娘娘㐌半命贖吒 | Hỏi nàng, nàng đã bán mình chuộc cha.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2759lục | 1866𠳨茹茹㐌移賒 1870𠳨茹茹㐌移賒 | Hỏi nhà, nhà đã dời xa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2760bát | 1866— 1870— | Hỏi chàng Vương với cùng là Thúy Vân.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2761lục | 1866— 1870調羅沙埣𧁷巾 | Đều là sa sút khó khăn,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2762bát | 1866— 1870𦄆𠾔曰摱劍咹吝回 | May thuê viết mướn kiếm ăn lần hồi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2763lục | 1866調兜𩄰打𦝄𡗶 1870調兜𩂶打𨉞𡗶 | Điều đâu sét đánh lưng trời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2764bát | 1866脱𦖑払脱用淶掣包 1870脱𦖑払脱用移掣包 | Thoắt nghe chàng thoắt rụng rời xiết bao!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2765lục | 1866— 1870— | Vội han di trú nơi cao,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2766bát | 1866打塘払買尋𠓨羡尼 1870打塘払買尋𠓨羡尼 | Đánh đường, chàng mới tìm vào tận nơi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2767lục | 1866茹挣壁坦左哉 1870茹棦壁坦左哉 | Nhà tranh vách đất tả tơi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2768bát | 1866𦰤撩簾竹𤷍噃䜹 1870𦰤撩簾濕竹棋𤗹踈 | Lau treo rèm nát, trúc cài phên thưa.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2769lục | 1866𱥺𡑝坦𦹵滛湄 1870𱥺𡑝坦𦹵𩆍𩅹 | Một sân đất cỏ dầm mưa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2770bát | 1866— 1870— | Càng ngao ngán nỗi càng ngơ ngẩn đường!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2771lục | 1866打料蓮㗂外墻 1870打料𨖲㗂外墻 | Đánh liều lên tiếng ngoài tường.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2772bát | 1866払王𦖑㗂倍傍𧼋𦋦 1870払王𦖑㗂倍鐄𧼋𠚢 | Chàng Vương nghe tiếng vội vàng chạy ra.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2773lục | 1866𢴑𢬣倍逴𠓨茹 1870𢴑𢬣倍逴𠓨茹 | Dắt tay vội rước vào nhà,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2774bát | 1866— 1870— | Mái sau viên ngoại ông bà ra ngay.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2775lục | 1866哭嘆計歇念西 1870哭嘆計歇念西 | Khóc than kể hết niềm tây:Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2776bát | 1866払喂別浽渃尼朱渚 1870払喂別餒渃尼朱諸 | "Chàng ôi, biết nỗi nước này cho chưa?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2777lục | 1866翹兒分蒙如詞 1870翹兒分𤘁如詞 | Kiều nhi phận mỏng như tờ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2778bát | 1866𱥺𠳒㐌磊𩅘絲貝払 1870𱥺𠳒㐌𢤡𩅘絲貝払 | Một lời đã lỗi tóc tơ với chàng!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2779lục | 1866﨤干家变𨔍羕 1870﨤干家變邏𱻌 | Gặp cơn gia biến lạ dường,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2780bát | 1866半命奴沛尋塘救吒 1870半命怒沛尋塘救吒 | Bán mình nó phải tìm đường cứu cha.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2781lục | 1866用浪欺𨀈蹎𦋦 1870用孕欺𨀈蹎𠚢 | Dùng dằng khi bước chân ra,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2782bát | 1866極𤾓𠦳浽吲𠀧𦊚吝 1870極𤾓𠦳餒吲𠀧𦊚吝 | Cực trăm nghìn nỗi, dặn ba bốn lần.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2783lục | 1866— 1870— | Trót lời hẹn với lang quân,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2784bát | 1866— 1870— | Mượn con em nó Thúy Vân thay lời.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2785lục | 1866噲𱺵者𡮍義𠊛 1870噲羅者㤕義𠊚 | Gọi là trả chút nghĩa người,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2786bát | 1866愁尼弋弋閍𠁀渚悁 1870愁尼弋弋𨷈𠁀渚𫡻 | Sầu này dằng dặc muôn đời chưa quên.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2787lục | 1866刼尼緣㐌負緣 1870刼尼緣㐌負緣 | Kiếp này duyên đã phụ duyên,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2788bát | 1866夜臺群別仕填來生 1870夜臺群別仕填來生 | Dạ đài còn biết sẽ đền lai sinh.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2789lục | 1866𱥯𠳒記註丁寧 1870𱥯𠳒記註丁寧 | Mấy lời ký chú đinh ninh,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2790bát | 1866𥱬𢚸底胣拮命𦋦𠫾 1870— | Ghi lòng để dạ cất mình ra đi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2791lục | 1866— 1870— | Phận sao bạc bấy Kiều nhi!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2792bát | 1866払金𧗱妬昆時𠫾兜 1870払金𧗱妬昆𪰛𠫾兜 | Chàng Kim về đó, con thì đi đâu?"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2793lục | 1866翁妑強呐強𤴬 1870翁妑強呐強𤴬 | Ông bà càng nói, càng đau,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2794bát | 1866払強𦖑呐強油如荼 1870払強𦖑呐強油如荼 | Chàng càng nghe nói, càng dàu như dưa.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2795lục | 1866— 1870— | Vật mình vẫy gió tuôn mưa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2796bát | 1866滛湜湥玉引蜍愧枚 1870滛𣾸湥玉矧蜍魂梅 | Dầm dề giọt ngọc, thẫn thờ hồn mai!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2797lục | 1866— 1870— | Đau đòi đoạn ngất đòi thôi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2798bát | 1866醒𦋦吏哭哭耒吏迷 1870醒𠚢吏哭哭耒吏迷 | Tỉnh ra lại khóc, khóc rồi lại mê.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2799lục | 1866体払𤴬浽别離 1870𧡊払𤴬餒别離 | Thấy chàng đau nỗi biệt ly,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2800bát | 1866— 1870— | Nhẫn ngừng ông mới vỗ về giải khuyên:Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2801lục | 1866悲𣇞板㐌㨂船 1870悲𣇞板㐌棟船 | "Bây giờ ván đã đóng thuyền,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2802bát | 1866㐌停分萡坤填情鍾 1870㐌停分薄坤填情鍾 | Đã đành phận bạc khôn đền tình chung."Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2803lục | 1866— 1870過傷𪨀義岧蓬 | Quá thương chút nghĩa đèo bòng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2804bát | 1866— 1870— | Nghìn vàng thân ấy dễ hòng bỏ sao?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2805lục | 1866𠴗𠼵勸解𤾓朝 1870— | Dỗ dành khuyên giải trăm chiều,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2806bát | 1866— 1870— | Lửa phiền càng dập càng khêu mối phiền.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2807lục | 1866誓初𱠎旦金環 1870誓𠸗𢷣典金環 | Thề xưa giở đến kim hoàn,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2808bát | 1866𧵑初吏𱠎旦弹貝香 1870— | Của xưa lại giở đến đàn với hương.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2809lục | 1866生強𬂙体強傷 1870生強𬂙𧡊強傷 | Sinh càng trông thấy càng thương,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2810bát | 1866肝強息最𦛌強㤕賖 1870肝強息最𫆧強㤕車 | Gan càng tức tối, ruột càng xót xa.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2811lục | 1866浪碎卒过蹎𦋦 1870浪碎捽過蹎𠚢 | Rằng: "Tôi trót quá chân ra,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2812bát | 1866底朱典浽㵢花戞䕯 1870底朱典餒㵢花戞䕯 | Để cho đến nỗi trôi hoa dạt bèo.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2813lục | 1866共饒誓説㐌𡗉 1870共饒誓説㐌𡗉 | Cùng nhau thề thốt đã nhiềuXem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2814bát | 1866仍調鐄𥒥沛調呐空 1870仍調鐄𥒥沛調呐空 | Những điều vàng đá phải điều nói không!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2815lục | 1866渚𧜖襘拱𡞕𫯳 1870渚𧜖襘拱𡞕𫯳 | Chưa chăn gối cũng vợ chồng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2816bát | 1866𢚸𱜢麻女𢴑𢚸朱當 1870𢚸𱜢𦓡女𢴑𢚸朱當 | Lòng nào mà nỡ dứt lòng cho đang?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2817lục | 1866包饒𧵑𱥯𣈜塘 1870包饒𧵑𱥯𣈜塘 | Bao nhiêu của, mấy ngày đàng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2818bát | 1866群碎碎𱥺﨤娘買催 1870群碎碎𱥺﨤娘買傕 | Còn tôi, tôi một gặp nàng mới thôi!"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
Vì sao hai bản lại khác chữ?
Nguồn văn bản
Bản Nôm 1866 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 1696 câu đối chiếu được theo số câu chuẩn
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1866
Bản Nôm 1870 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 3260 câu trong dữ liệu số hoá
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1870
Bảng đối chiếu theo số câu chuẩn: dữ liệu hiện có bản 1866 cho 1696 câu; câu chưa có chữ Nôm hiện “—”.
Đọc chữ tô màu thế nào
Hai bản được so theo từng vị trí chữ trong câu. Chữ tô màu là chữ khác mặt chữ ở bản kia — có khi là một chữ khác hẳn, nhưng nhiều khi chỉ là dị thể: hai cách viết cho cùng một âm. Ví dụ ở câu 2:
Cùng đọc là “là” nhưng khắc bằng hai chữ khác nhau, nên vẫn được tô màu.
Khi một bản có thêm hoặc thiếu chữ, các chữ phía sau bị lệch vị trí và có thể bị tô màu hàng loạt — hãy đọc kèm phần phiên âm.