Đối chiếu Nôm – Quốc ngữ
Mỗi câu Kiều đặt chữ Nôm cạnh phiên âm Quốc ngữ. Chọn bản khắc 1866 hoặc 1870, hay xem cả hai cùng lúc — những chữ Nôm khác nhau giữa hai bản được tô màu để bạn dễ nhận ra.
Bảng đối chiếu từng câu
Đoạn 7 · câu 369–428 · 40/60 câu có bản 1870 · 12 câu có bản 1866
| Câu | Chữ Nôm · bản 1870 | Phiên âm Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 369lục | 1866吝吝𣈜𩙌𣈘𦝄 1870吝吝𣈜𩙍𣈘𦝄 | Lần lần ngày gió đêm trăng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 370bát | 1866— 1870疎紅葚綠㐌澄春戈 | Thưa hồng rậm lục đã chừng xuân qua.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 371lục | 1866𣈜皮生日外家 1870— | Ngày vừa sinh nhật ngoại gia,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 372bát | 1866𨕭𠄩堂𠁑女𱺵𠄩㛪 1870𨕭𠄩堂女羅𠄩㛪 | Trên hai đường dưới nữa là hai em.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 373lục | 1866熷𤇊懺所襖襜 1870熷𤇊懺所襖襜 | Tưng bừng sắm sửa áo xiêm,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 374bát | 1866卞𤼸𱥺礼賒𡬷誠 1870— | Biện dâng một lễ xa đem tấc thành.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 375lục | 1866— 1870茹蘭清永𱥺命 | Nhà lan thanh vắng một mình,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 376bát | 1866𡄎機會遇㐌停𣋚 1870— | Ngẫm cơ hội ngộ đã dành hôm nay.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 377lục | 1866— 1870— | Thời trân thức thức sẵn bày,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 378bát | 1866— 1870— | Gót sem thoăn thoắt dạo ngay mái tường.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 379lục | 1866隔花仕𠱆㗂鐄 1870隔花仕𠱆㗂鐄 | Cách hoa sẽ dặng tiếng vàng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 380bát | 1866𠁑花㐌𧡊固払𨅸𬖉 1870— | Dưới hoa đã thấy có chàng đứng trông.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 381lục | 1866責𢚸哬𠾿貝𢚸 1870— | Trách lòng hờ hững với lòng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 382bát | 1866焒香祝底冷𫥌閉𥹰 1870焒香祝底冷𬚼閉𥹰 | Lửa hương chốc để lạnh lùng bấy lâu.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 383lục | 1866仍𱺵㙮𢖵𢫊愁 1870仍羅撘𢖵𢷮愁 | Những là đắp nhớ đổi sầu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 384bát | 1866雪霜染姅𠃅頭花森 1870雪霜染姅𠃅頭花𦼚 | Tuyết sương nhuốm nửa mái đầu hoa râm.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 385lục | 1866— 1870娘浪𩙍𩅹扲 | Nàng rằng: "Gió bắt mưa cầm,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 386bát | 1866— 1870㐌甘弊貝知音閉遲 | Đã cam tệ với tri âm bấy chầy.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 387lục | 1866— 1870永茹特𣇜𣋚 | Vắng nhà được buổi hôm nay,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 388bát | 1866— 1870𥙩𢚸噲𡭧𠚢低謝𢚸 | Lấy lòng gọi chút ra đây tạ lòng.”Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 389lục | 1866— 1870𨁮蹺𡶀假𠫾𥿺 | Lần theo núi giả đi vòng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 390bát | 1866— 1870𡳳墻𱻌固裊通買樔 | Cuối tường dường có nẻo thông mới rào.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 391lục | 1866— 1870— | Xắn tay mở khóa động đào,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 392bát | 1866— 1870— | Rẽ mây trông tỏ lối vào thiên thai.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 393lục | 1866— 1870𥆾強添鮮 | Mặt nhìn mặt càng thêm tươi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 394bát | 1866— 1870邊𠳒萬福邊𠳒寒暄 | Bên lời vạn phúc, bên lời hàn huyên.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 395lục | 1866— 1870𦠘衛准書軒 | Sánh vai về chốn thư hiên,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 396bát | 1866— 1870𱔲𠳒風月𱴸願𡽫滝 | Góp lời phong nguyệt, nặng nguyền non sông.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 397lục | 1866— 1870— | Trên yên, bút giá thi đồng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 398bát | 1866— 1870— | Đạm thanh một bức tranh tùng treo trên.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 399lục | 1866— 1870風霜特𨤔天然 | Phong sương được vẻ thiên nhiên,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 400bát | 1866— 1870— | Mặn khen nét bút càng nhìn càng tươi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 401lục | 1866— 1870— | Sinh rằng: Phác họa vừa rồi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 402bát | 1866— 1870— | Phẩm đề xin một vài lời thêm hoa.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 403lục | 1866— 1870𢬣僊𩙍匝𩅹沙 | Tay tiên gió táp mưa sa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 404bát | 1866— 1870壙𨕭停筆草𢽼𦊚勾 | Khoảng trên dừng bút thảo và bốn câu.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 405lục | 1866— 1870𠸦才吔玉噴珠 | Khen tài nhả ngọc, phun châu:Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 406bát | 1866— 1870娘班妸謝拱兜世尼 | "Nàng Ban ả Tạ cũng đâu thế này!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 407lục | 1866— 1870刼修𠸗𱒢渚𠫆 | Kiếp tu xưa ví chưa dày ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 408bát | 1866— 1870福𱜢𢩮特價尼朱昂 | Phúc nào nhắc được giá này cho ngang!”Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 409lục | 1866— 1870娘浪濫𥉬容光 | Nàng rằng : "trộm liếc dung quang,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 410bát | 1866— 1870— | Chẳng sân bội ngọc cũng phường kim môn.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 411lục | 1866— 1870擬命分𤘁𦑃𧋃 | Nghĩ mình phận mỏng cánh chuồn,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 412bát | 1866— 1870囷撑別固𱡴𧷺麻𫨩 | Khuôn xanh biết có vuông tròn mà hay?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 413lục | 1866— 1870𢖵自𢆥唉䜹癡 | Nhớ từ năm hãy thơ ngây,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 414bát | 1866— 1870— | Có người tướng sĩ đoán ngay một lời:Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 415lục | 1866— 1870英花𤼵洩𠚢外 | Anh hoa phát tiết ra ngoài,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 416bát | 1866— 1870𠦳秋薄命𱥺𠁀才𱽣 | Nghìn thu bạc mệnh một đời tài hoa.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 417lục | 1866— 1870— | Trông người lại ngẫm đến ta,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 418bát | 1866— 1870— | Một dầy một mỏng biết là có nên?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 419lục | 1866— 1870生浪邂逅羅緣 | Sinh rằng: "Giải cấu là duyên,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 420bát | 1866— 1870𠸗人定勝天拱𡗉 | Xưa nay nhân định thắng thiên cũng nhiều.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 421lục | 1866— 1870— | Ví dù giải kết đến điều,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 422bát | 1866— 1870— | Thì đem vàng đá mà liều với thân!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 423lục | 1866— 1870𨇜調衷曲慇懃 | Đủ điều trung khúc ân cần,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 424bát | 1866— 1870𢚸春派派𱔩春藏藏 | Lòng xuân phơi phới, chén xuân tàng tàng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 425lục | 1866— 1870𣈜𢝙𥐆拯𣹓𡬼 | Ngày vui ngắn chẳng đầy gang,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 426bát | 1866— 1870𬂙𠚢鵶㐌吟𦎛𡽫兑 | Trông ra ác đã ngậm gương non đoài.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 427lục | 1866— 1870永茹拯便𡎢佳 | Vắng nhà chẳng tiện ngồi dai,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 428bát | 1866— 1870啫払娘買急移蔥紗 | Giã chàng, nàng mới kíp dời song sa.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
Vì sao hai bản lại khác chữ?
Nguồn văn bản
Bản Nôm 1866 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 1696 câu đối chiếu được theo số câu chuẩn
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1866
Bản Nôm 1870 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 3260 câu trong dữ liệu số hoá
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1870
Bảng đối chiếu theo số câu chuẩn: dữ liệu hiện có bản 1866 cho 1696 câu; câu chưa có chữ Nôm hiện “—”.
Đọc chữ tô màu thế nào
Hai bản được so theo từng vị trí chữ trong câu. Chữ tô màu là chữ khác mặt chữ ở bản kia — có khi là một chữ khác hẳn, nhưng nhiều khi chỉ là dị thể: hai cách viết cho cùng một âm. Ví dụ ở câu 2:
Cùng đọc là “là” nhưng khắc bằng hai chữ khác nhau, nên vẫn được tô màu.
Khi một bản có thêm hoặc thiếu chữ, các chữ phía sau bị lệch vị trí và có thể bị tô màu hàng loạt — hãy đọc kèm phần phiên âm.