Đối chiếu Nôm – Quốc ngữ
Mỗi câu Kiều đặt chữ Nôm cạnh phiên âm Quốc ngữ. Chọn bản khắc 1866 hoặc 1870, hay xem cả hai cùng lúc — những chữ Nôm khác nhau giữa hai bản được tô màu để bạn dễ nhận ra.
Bảng đối chiếu từng câu
Đoạn 9 · câu 529–568 · 29/40 câu có bản 1870 · 30 câu có bản 1866
| Câu | Chữ Nôm · bản 1870 | Phiên âm Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 529lục | 1866𲈳柴皮吘杄花 1870— | Cửa sài vừa ngỏ then hoa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 530bát | 1866— 1870— | Gia đồng vào gởi thư nhà mới sang.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 531lục | 1866信叔父辤堂 1870— | Đem tin thúc phụ từ đường,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 532bát | 1866巴爲旅他鄕提攜 1870— | Bơ vơ lữ thấn tha hương đề huề.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 533lục | 1866遼陽膈阻山溪 1870— | Liêu Dương cách trở sơn khê,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 534bát | 1866椿堂急噲生𧗱𧦈䘮 1870— | Xuân đường kíp gọi sinh về hộ tang.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 535lục | 1866𠻵信掣浽驚惶 1870𠻵信掣浽驚惶 | Mảng tin xiết nỗi kinh hoàng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 536bát | 1866冰命輦𠓀臺粧叙情 1870氷命𨇍𠓀臺粧叙情 | Băng mình lẻn trước đài trang tự tình.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 537lục | 1866𨃴頭每浽丁寧 1870𨃴頭每浽丁寧 | Gót đầu mọi nỗi đinh ninh,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 538bát | 1866浽茹䘮𩯀浽命賒吹 1870浽茹䘮𩯀浽命賒吹 | Nỗi nhà tang tóc, nỗi mình xa xôi:Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 539lục | 1866事兜渚及堆囬 1870事兜渚趿堆回 | Sự đâu chưa kịp đôi hồi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 540bát | 1866緣兜渚及𱥺𠳒𢭂絲 1870緣兜渚趿𱥺𠳒𢭂絲 | Duyên đâu chưa kịp một lời trao tơ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 541lục | 1866𦝄誓群妬猪猪 1870𦝄誓群妬猪猪 | Trăng thề còn đó trơ trơ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 542bát | 1866敢賒吹𩈘麻䜹撻𢚸 1870監賒吹麻䜹撻𢚸 | Dám xa xôi mặt mà thưa thớt lòng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 543lục | 1866外𠦳𨤮祝𠀧冬 1870— | Ngoài nghìn dặm, chốc ba đông,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 544bát | 1866䋦愁欺𫽻朱衝群迡 1870䋦愁欺攑朱衝群迡 | Mối sầu khi gỡ cho xong còn chầy.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 545lục | 1866廛鐄𡨹玉朱𫨩 1870𱠳鐄𫳘玉朱𫨩 | Gìn vàng giữ ngọc cho hay,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 546bát | 1866— 1870朱停𢚸几蹎𩄲𡳳𡗶 | Cho đành lòng kẻ chân mây cuối trời."Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 547lục | 1866— 1870— | Tai nghe ruột rối bời bời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 548bát | 1866— 1870汲凝娘買𤋵𠳒𠓀𡢐 | Ngập ngừng nàng mới giãi lời trước sau.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 549lục | 1866翁絲恄補之饒 1870— | Ông tơ ghét bỏ chi nhau,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 550bát | 1866— 1870— | Chưa vui sum họp đã sầu chia phôi!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 551lục | 1866共饒卒㐌𥘀𠳒 1870共饒卒㐌𥘀𠳒 | Cùng nhau trót đã nặng lời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 552bát | 1866酉台𠃅𩯀敢移𢚸絲 1870酉台𠃅𩯀鍳移𢚸絲 | Dẫu thay mái tóc dám dời lòng tơ.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 553lục | 1866管包𣎃待𢆥徐 1870管包𣎃待𢆥徐 | Quản bao tháng đợi năm chờ.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 554bát | 1866擬𠊛咹𩙌𦣰湄㤕忱 1870擬𠊚咹𩙍𦣰𩅹㤕忱 | Nghĩ người ăn gió nằm mưa xót thầm.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 555lục | 1866㐌願𠄩𫳘同心 1870㐌願𠄩𡦂同心 | Đã nguyền hai chữ đồng tâmXem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 556bát | 1866— 1870𤾓𢆥誓拯揞琴船埃 | Trăm năm thề chẳng ôm cầm thuyền ai .Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 557lục | 1866群𡽫群渃群𨱽 1870群𡽫群渃群𨱽 | Còn non, còn nước, còn dài,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 558bát | 1866群𧗱群𢖵典𠊛𣋚𫢩 1870群衛群𢖵典𠊚𣋚𫢩 | Còn về còn nhớ đến người hôm nay!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 559lục | 1866用孕渚𡝖移𢬣 1870拥𥿱渚女𢯦𢬣 | Dùng dằng chưa nỡ rời tay,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 560bát | 1866暈東𬖉㐌𨅸𣦍𣟪茹 1870彙東𬂙㐌𨅸𣦍茹 | Vầng đông trông đã đứng ngay nóc nhà.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 561lục | 1866碍顒𱥺𨀈𱥺賒 1870礙𥔘𱥺𨀈𱥺賒 | Ngại ngùng một bước một xa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 562bát | 1866没𠳒珍重珠沙𱥯行 1870𱥺𠳒珍重珠沙𱥯行 | Một lời trân trọng châu sa mấy hàng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 563lục | 1866𢷏鞍掛挭倍傍 1870纀鞍𢮿梗倍鐄 | Buộc yên quảy gánh vội vàng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 564bát | 1866— 1870— | Mối sầu xẻ nửa bước đường chia hai.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 565lục | 1866— 1870𢞂𬂙風景圭𠊚 | Buồn trông phong cảnh quê người,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 566bát | 1866— 1870頭梗鵑日𡳳𡗶鴈疎 | Đầu cành quyên nhặt, cuối trời nhạn thưa .Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 567lục | 1866𱞐𠊛𱢣𱢻旬湄 1870𱞐𠊚𬂍𩙍旬𩅹 | Não người cữ gió tuần mưa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 568bát | 1866— 1870𱥺𣈜𥘀梗相思𱥺𣈜 | Một ngày nặng gánh tương tư một ngày.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
Vì sao hai bản lại khác chữ?
Nguồn văn bản
Bản Nôm 1866 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 1696 câu đối chiếu được theo số câu chuẩn
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1866
Bản Nôm 1870 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 3260 câu trong dữ liệu số hoá
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1870
Bảng đối chiếu theo số câu chuẩn: dữ liệu hiện có bản 1866 cho 1696 câu; câu chưa có chữ Nôm hiện “—”.
Đọc chữ tô màu thế nào
Hai bản được so theo từng vị trí chữ trong câu. Chữ tô màu là chữ khác mặt chữ ở bản kia — có khi là một chữ khác hẳn, nhưng nhiều khi chỉ là dị thể: hai cách viết cho cùng một âm. Ví dụ ở câu 2:
Cùng đọc là “là” nhưng khắc bằng hai chữ khác nhau, nên vẫn được tô màu.
Khi một bản có thêm hoặc thiếu chữ, các chữ phía sau bị lệch vị trí và có thể bị tô màu hàng loạt — hãy đọc kèm phần phiên âm.