Đối chiếu Nôm – Quốc ngữ
Mỗi câu Kiều đặt chữ Nôm cạnh phiên âm Quốc ngữ. Chọn bản khắc 1866 hoặc 1870, hay xem cả hai cùng lúc — những chữ Nôm khác nhau giữa hai bản được tô màu để bạn dễ nhận ra.
Bảng đối chiếu từng câu
Đoạn 42 · câu 2601–2648 · 33/48 câu có bản 1870 · 29 câu có bản 1866
| Câu | Chữ Nôm · bản 1870 | Phiên âm Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 2601lục | 1866轿花押𥊢𫴋船 1870轎花押𣦎𫴋船 | Kiệu hoa áp thẳng xuống thuyền,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2602bát | 1866𦲿幔𢷀隰𦰟畑挑高 1870蘿幔𢷀濕𦰟畑挑高 | Lá màn rủ thấp, ngọn đèn khêu cao.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2603lục | 1866娘強塢柳派桃 1870娘強𱟒柳派桃 | Nàng càng ủ liễu phai đào,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2604bát | 1866𤾓分𱜢固分𱜢分鮮 1870𤾓分𱜢固分𱜢分鮮 | Trăm phần nào có phần nào phần tươi?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2605lục | 1866仃身吉垃㳥𡏧 1870停身吉垃㳥𱠩 | Đành thân cát lấp sóng vùi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2606bát | 1866刼功吒媄舌𠁀聰明 1870刼功吒媄舌𠁀聰明 | Cướp công cha mẹ thiệt đời thông minh.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2607lục | 1866— 1870蹎𡗶𣷭泠汀 | Chân trời mặt bể lênh đênh,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2608bát | 1866— 1870— | Nắm xương biết gởi tử sinh chốn nào,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2609lục | 1866緣兜埃絲桃 1870緣兜埃𢴑絲桃 | Duyên đâu ai dứt tơ đào,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2610bát | 1866女兜埃㐌𢴑𠓨羡𢬣 1870女兜埃㐌㩫𠓨羡𢬣 | Nợ đâu ai đã dắt vào tận tay!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2611lục | 1866身牢身旦世尼 1870身牢身典世尼 | Thân sao thân đến thế này,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2612bát | 1866群𣈜𱜢拱餘𣈜𱍸催 1870群𣈜𱜢拱餘𣈜意催 | Còn ngày nào cũng dư ngày ấy thôi!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2613lục | 1866㐌空別𤯩𱺵𫽗 1870㐌空別𤯩羅𢝙 | Đã không biết sống là vui,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2614bát | 1866𬌓身𱜢別舌耒𱺵傷 1870𬌓身𱜢別舌羅傷 | Tấm thân nào biết thiệt thòi là thương!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2615lục | 1866𱥺命荄䔲𤾓塘 1870𱥺命荄䔲𤾓塘 | Một mình cay đắng trăm đường,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2616bát | 1866催時玉散鐄時催 1870— | Thôi thì nát ngọc tan vàng thì thôi!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2617lục | 1866𤗖𦝄㐌挌𡽫兑 1870𤗖𦝄㐌擱𡽫兑 | Mảnh trăng đã gác non đoài,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2618bát | 1866𱥺命隴仍𨅸𡎢渚衝 1870𱥺命𨻫仍𨅸𡎥渚衝 | Một mình luống những đứng ngồi chưa xong.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2619lục | 1866潮兜浽㗂同同 1870潮兜浽㗂同同 | Triều đâu nổi tiếng đùng đùng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2620bát | 1866𠳨𦋦買別浪滝錢塘 1870𠳨𠚢買別浪滝錢塘 | Hỏi ra mới biết rằng sông Tiền Đường,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2621lục | 1866𢖵𠳒神夢𤑟𤉜 1870𢖵𠳒神夢𤑟𤉜 | Nhớ lời thần mộng rõ ràng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2622bát | 1866— 1870— | Này thôi hết kiếp đoạn trường là đây!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2623lục | 1866淡仙娘𠰚固咍 1870淡僊娘𠰚固𫨩 | Đạm Tiên nàng nhé có hay!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2624bát | 1866限些時待𠁑尼逴些 1870限些𪰛待尼逴些 | Hẹn ta thì đợi dưới này rước ta."Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2625lục | 1866𠁑畑産幅箋花 1870畑産幅箋花 | Dưới đèn sẵn bức tiên hoa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2626bát | 1866𱥺篇絶筆噲𱺵底𡢐 1870— | Một thiên tuyệt bút gọi là để sau.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2627lục | 1866— 1870— | Cửa bồng vội mở rèm châu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2628bát | 1866— 1870𡗶高滝𢌌𱥺牟包羅 | Trời cao sông rộng một màu bao la.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2629lục | 1866— 1870浪徐公厚待些 | Rằng: "từ công hậu đãi ta,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2630bát | 1866𡮍爲役渃麻𦋦負𢚸 1870— | Chút vì việc nước mà ra phụ lòng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2631lục | 1866折𫯳麻吏𥙩𫯳 1870— | Giết chồng mà lại lấy chồng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2632bát | 1866— 1870— | Mặt nào còn đứng ở trong cõi đời?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2633lục | 1866催時𱥺托朱耒 1870催𪰛𱥺𣨰朱耒 | Thôi thì một thác cho rồi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2634bát | 1866𬌓𢚸付默𨕭𡗶𠁑滝 1870𬌓𢚸付默𨕭𡗶滝 | Tấm lòng phó mặc trên trời dưới sông!"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2635lục | 1866𬖉潙昆渃溟濛 1870𬂙潙昆渃溟濛 | Trông vời con nước mênh mông,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2636bát | 1866命招𫴋𡨌𣳔長江 1870— | Đem mình gieo xuống giữa dòng trường giang.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2637lục | 1866— 1870土官蹺𣾼倍鐄 | Thổ quan theo vớt vội vàng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2638bát | 1866— 1870— | Thời đà đắm ngọc chìm hương mất rồi!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2639lục | 1866— 1870— | Thương thay cũng một kiếp người,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2640bát | 1866— 1870— | Hại thay mang lấy sắc tài làm chi!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2641lục | 1866— 1870仍羅寃苦流離 | Những là oan khổ lưu ly,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2642bát | 1866— 1870除朱歇刼群𱍽羅身 | Chờ cho hết kiếp, còn gì là thân?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2643lục | 1866— 1870𨑮𢆥閉饒吝 | Mười lăm năm , bấy nhiêu lần,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2644bát | 1866— 1870爫𦎛朱客紅裙此𤐝 | Làm gương cho khách hồng quần thử soi!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2645lục | 1866— 1870— | Đời người đến thế thì thôi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2646bát | 1866— 1870— | Trong cơ âm cực dương hồi khốn hay.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2647lục | 1866— 1870𱥯𠊚孝義𠸗 | Mấy người hiếu nghĩa xưa nay,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2648bát | 1866— 1870— | Trời làm chi đến lâu ngày càng thương!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
Vì sao hai bản lại khác chữ?
Nguồn văn bản
Bản Nôm 1866 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 1696 câu đối chiếu được theo số câu chuẩn
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1866
Bản Nôm 1870 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 3260 câu trong dữ liệu số hoá
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1870
Bảng đối chiếu theo số câu chuẩn: dữ liệu hiện có bản 1866 cho 1696 câu; câu chưa có chữ Nôm hiện “—”.
Đọc chữ tô màu thế nào
Hai bản được so theo từng vị trí chữ trong câu. Chữ tô màu là chữ khác mặt chữ ở bản kia — có khi là một chữ khác hẳn, nhưng nhiều khi chỉ là dị thể: hai cách viết cho cùng một âm. Ví dụ ở câu 2:
Cùng đọc là “là” nhưng khắc bằng hai chữ khác nhau, nên vẫn được tô màu.
Khi một bản có thêm hoặc thiếu chữ, các chữ phía sau bị lệch vị trí và có thể bị tô màu hàng loạt — hãy đọc kèm phần phiên âm.