Đối chiếu Nôm – Quốc ngữ
Mỗi câu Kiều đặt chữ Nôm cạnh phiên âm Quốc ngữ. Chọn bản khắc 1866 hoặc 1870, hay xem cả hai cùng lúc — những chữ Nôm khác nhau giữa hai bản được tô màu để bạn dễ nhận ra.
Bảng đối chiếu từng câu
Đoạn 21 · câu 1275–1306 · 23/32 câu có bản 1870 · 25 câu có bản 1866
| Câu | Chữ Nôm · bản 1870 | Phiên âm Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 1275lục | 1866客遊俸固𱥺𠊛 1870客遊俸固𱥺𠊚 | Khách du bỗng có một người,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1276bát | 1866— 1870其心户束拱㐻書香 | Kỳ Tâm họ Thúc, cũng nòi thư hương.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1277lục | 1866本𠊛縣錫州常 1870本𠊚縣錫州常 | Vốn người huyện Tích, châu Thường,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1278bát | 1866— 1870— | Theo nghiêm đường mở ngôi hàng Lâm Tri.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1279lục | 1866花魁慕㗂翹兒 1870花魁慕㗂翹兒 | Hoa khôi mộ tiếng Kiều nhi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1280bát | 1866帖紅尋典香閨𠳚𠓨 1870帖紅尋典香閨𠳚𠓨 | Thiếp hồng tìm đến hương khuê gửi vào.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1281lục | 1866帳蘇夾花桃 1870帳蘇夾花桃 | Trướng tô giáp mặt hoa đào,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1282bát | 1866— 1870— | Vẻ nào chẳng mặn nét nào chăng ưa?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1283lục | 1866海棠蔓蔓梗絲 1870海棠蔓蔓梗絲 | Hải đường mơn mởn cành tơ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1284bát | 1866𣈜春強𱢻強湄強燶 1870— | Ngày xuân càng gió, càng mưa, càng nồng!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1285lục | 1866月花花月𱞐濃 1870月花花月𱞐燶 | Nguyệt hoa, hoa nguyệt, não nùng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1286bát | 1866𣎀春埃易扲𢚸特庄 1870𣎀春埃易扲𢚸特庒 | Đêm xuân ai dễ cầm lòng được chăng?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1287lục | 1866𨔍之声氣𨤰恒 1870邏之聲氣𨤰恒 | Lạ gì thanh khí lẽ hằng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1288bát | 1866𱥺𦀊𱥺纀埃扛朱𦋦 1870— | Một dây một buộc, ai giằng cho ra?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1289lục | 1866𣋽桃最槾憐𱺵 1870𣋽桃最槾隣羅 | Sớm đào, tối mận, lân la,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1290bát | 1866畧群𦝄𱢻𡢐𦋦𥒥鐄 1870𠓀群𦝄𩙍𡢐𠚢𥒥鐄 | Trước còn trăng gió, sau ra đá vàng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1291lục | 1866牒𠶣𠽊𨔍羕 1870𤗽兜埋慜邏𱻌 | Dịp đâu may mắn lạ dường!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1292bát | 1866吏皮及曠椿堂吏圭 1870吏𣃣﨤壙椿堂吏圭 | Lại vừa gặp khoảng xuân đường lại quê.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1293lục | 1866生強𱥺醒𨑮迷 1870生強𱥺醒𨑮迷 | Sinh càng một tỉnh, mười mê,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1294bát | 1866𣈜春𡗋𣅶𠫾𧗱貝春 1870— | Ngày xuân lắm lúc đi về với xuân.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1295lục | 1866欺𱢻閣欺𦝄𡑝 1870欺𩙍閣欺𦝄𡑝 | Khi gió gác, khi trăng sân,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1296bát | 1866— 1870— | Bầu tiên chuốc rượu câu thần nối thơ.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1297lục | 1866— 1870欺香𣌋欺茶𬁑 | Khi hương sớm, khi trà trưa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1298bát | 1866— 1870— | Bàn vây điểm nước đường tơ họa đàn.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1299lục | 1866𱥺埋𥪞局追歡 1870埋𥪝局追歡 | Miệt mài trong cuộc truy hoan,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1300bát | 1866強悁属強𢺤𢬢情 1870強悁属強攔𢬢情 | Càng quen thuộc nết, càng dan díu tình.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1301lục | 1866𨔍朱丐㳥傾城 1870邏朱丐㳥傾城 | Lạ cho cái sóng khuynh thành,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1302bát | 1866𫜵朱覩舘漂亭如制 1870爫朱覩舘漂亭如𨔈 | Làm cho đổ quán xiêu đình như chơi!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1303lục | 1866— 1870— | Thúc sinh quen thói bốc rời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1304bát | 1866𤾓𠦳覩𱥺陣唭如空 1870𤾓𠦳覩𱥺陣唭如空 | Trăm nghìn đổ một trận cười như không.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1305lục | 1866媒強蘇綠捽紅 1870媒強蘇綠捽紅 | Mụ càng tô lục chuốt hồng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1306bát | 1866𧖱貪係𧡊唏銅時迷 1870— | Máu tham hễ thấy hơi đồng thì mê,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
Vì sao hai bản lại khác chữ?
Nguồn văn bản
Bản Nôm 1866 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 1696 câu đối chiếu được theo số câu chuẩn
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1866
Bản Nôm 1870 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 3260 câu trong dữ liệu số hoá
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1870
Bảng đối chiếu theo số câu chuẩn: dữ liệu hiện có bản 1866 cho 1696 câu; câu chưa có chữ Nôm hiện “—”.
Đọc chữ tô màu thế nào
Hai bản được so theo từng vị trí chữ trong câu. Chữ tô màu là chữ khác mặt chữ ở bản kia — có khi là một chữ khác hẳn, nhưng nhiều khi chỉ là dị thể: hai cách viết cho cùng một âm. Ví dụ ở câu 2:
Cùng đọc là “là” nhưng khắc bằng hai chữ khác nhau, nên vẫn được tô màu.
Khi một bản có thêm hoặc thiếu chữ, các chữ phía sau bị lệch vị trí và có thể bị tô màu hàng loạt — hãy đọc kèm phần phiên âm.