Đối chiếu Nôm – Quốc ngữ
Mỗi câu Kiều đặt chữ Nôm cạnh phiên âm Quốc ngữ. Chọn bản khắc 1866 hoặc 1870, hay xem cả hai cùng lúc — những chữ Nôm khác nhau giữa hai bản được tô màu để bạn dễ nhận ra.
Bảng đối chiếu từng câu
Đoạn 6 · câu 287–368 · 62/82 câu có bản 1870 · 24 câu có bản 1866
| Câu | Chữ Nôm · bản 1870 | Phiên âm Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 287lục | 1866忍自舘客鄰羅 1870忍自舘客鄰羅 | Nhẫn từ quán khách lân la,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 288bát | 1866旬𦝄瀋脱𫢩咜噡𠄩 1870— | Tuần trăng thấm thoắt nay đà thèm hai.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 289lục | 1866— 1870隔墻沛𣇜淹𡗶 | Cách tường phải buổi êm trời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 290bát | 1866— 1870桃𱻌固䏾𠊚切他 | Dưới đào dường có bóng người thướt tha.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 291lục | 1866— 1870𢭾琹襖倍𠚢 | Buông cầm xốc áo vội ra,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 292bát | 1866— 1870香群𦹳𠽋𠊚它永醒 | Hương còn thơm nức, người đà vắng tanh.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 293lục | 1866— 1870𨁮蹺墻錦𨄹觥 | Lần theo tường gấm dạo quanh,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 294bát | 1866— 1870𨕭桃𥋷𧡊𱥺梗金釵 | Trên đào nhác thấy một cành kim thoa.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 295lục | 1866— 1870拁𢬣𢭲𥙩衛茹 | Giơ tay với lấy về nhà:Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 296bát | 1866— 1870尼𥪝閨閣兜麻典低 | "Này trong khuê các, đâu mà đến đây?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 297lục | 1866— 1870𡄎歐𠊚意寶尼 | Ngẫm âu người ấy báu này,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 298bát | 1866— 1870拯緣渚易𠓨𢬣埃扲 | Chẳng duyên chưa dễ vào tay ai cầm!"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 299lục | 1866— 1870連𢬣𥋴𥊘𠴠𦣰 | Liền tay ngắm nghía biếng nằm,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 300bát | 1866— 1870唉群倘倘香沉渚派 | Hãy còn thoang thoảng hương trầm chưa phai.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 301lục | 1866— 1870散霜㐌𧡊䏾𠊚 | Tan sương đã thấy bóng ngườiXem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 302bát | 1866— 1870觥墻𠚢意尋頺菫魚 | Quanh tường ra ý tìm tòi ngẩn ngơ.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 303lục | 1866— 1870生它固意待徐 | Sinh đà có ý đợi chờ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 304bát | 1866— 1870隔墻𨖲㗂賒迻厭𢚸 | Cách tường lên tiếng xa đưa ướm lòng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 305lục | 1866— 1870釵尼特虚空 | "Thoa này bắt được hư không,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 306bát | 1866— 1870別兜合浦麻蒙珠衛 | Biết đâu Hợp Phố mà mong châu về?"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 307lục | 1866— 1870㗂翹𦖑律邊箕 | Tiếng Kiều nghe lọt bên kia,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 308bát | 1866— 1870— | Ơn lòng quân tử sá gì của rơi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 309lục | 1866— 1870隻釵𱜢𧵑𱥯𨑮 | Chiếc thoa nào của mấy mươi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 310bát | 1866— 1870麻𢚸重義輕財掣包 | Mà lòng trọng nghĩa khinh tài xiết bao!”Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 311lục | 1866— 1870生浪鄰里𠚢𠓨 | Sinh rằng: "Lân lý ra vào,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 312bát | 1866— 1870𧵆低𱜢沛𠊚𱜢賒吹 | Gần đây nào phải người nào xa xôi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 313lục | 1866— 1870— | Được rầy nhờ chút thơm rơi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 314bát | 1866— 1870計它少𱞐𢚸𠊚閉 | Kể đà thiểu não lòng người bấy nay!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 315lục | 1866— 1870— | Bấy lâu mời được một ngày,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 316bát | 1866— 1870停蹎𣵲𡭧念西噲羅 | Dừng chân gạn chút niềm tây gọi là."Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 317lục | 1866— 1870倍衛添𥙩𧵑茹 | Vội về thêm lấy của nhà,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 318bát | 1866— 1870釧鐄堆隻巾纙𱥺𱡴 | Xuyến vàng đôi chiếc, khăn là một vuông.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 319lục | 1866— 1870— | Thang mây dón bước ngọn tường,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 320bát | 1866— 1870沛𠊚𣋚怒𤑟𤉜㖇 | Phải người hôm nọ rõ ràng chẳng nhe ?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 321lục | 1866— 1870𠶤𠼾𢷣意揬提 | Sượng sùng giữ ý rụt rè,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 322bát | 1866— 1870— | Kẻ nhìn rõ mặt, người e cúi đầu.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 323lục | 1866— 1870浪自偶爾﨤饒 | Rằng: "Từ ngẫu nhĩ gặp nhau,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 324bát | 1866— 1870𬂙濫𢖵閉𥹰㐌𤶐 | Thầm trông trộm nhớ bấy lâu đã chồn.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 325lục | 1866— 1870梅併㐌𢷀𤷱 | Xương mai tính đã rũ mòn,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 326bát | 1866— 1870𨁮驢埃別唉群𣋚 | Lần lừa ai biết hãy còn hôm nay!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 327lục | 1866— 1870𣎃𧷺如𠳚宫𩄲 | Tháng tròn như gửi cung mây,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 328bát | 1866— 1870陳陳𱥺分挹𣘃㐌料 | Trần trần một phận ấp cây đã liều.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 329lục | 1866— 1870便低嗔𱥺𠄩調 | Tiện đây xin một hai điều,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 330bát | 1866— 1870臺𦎛𤐝典𨁪䕯朱庒 | Đài gương soi đến dấu bèo cho chăng?"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 331lục | 1866— 1870菫魚娘買䜹浪 | Ngần ngừ nàng mới thưa rằng:Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 332bát | 1866— 1870𫗁茹氷雪質恒菲葑 | "Thói nhà băng tuyết, chất hằng phỉ phong.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 333lục | 1866— 1870— | Dấu khi lá thắm, chỉ hồngXem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 334bát | 1866— 1870𢧚庒𪰛拱在𢚸媄吒 | Nên chăng thì cũng tại lòng mẹ cha.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 335lục | 1866— 1870𥘀𢚸㤕柳爲花 | Nặng lòng xót liễu vì hoa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 336bát | 1866— 1870𥘷䜹㐌別兜麻监𠽔 | Trẻ thơ đã biết đâu mà dám thưa!”Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 337lục | 1866生浪𣈙𲋄枚湄 1870生浪𣈙𩙍𣈕𩅹 | Sinh rằng: "Rày gió mai mưa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 338bát | 1866𣈜春㐌易情期𱥯欺 1870— | Ngày xuân đã dễ tình cờ mấy khi!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 339lục | 1866— 1870— | Dầu chăng xét tấm tình si.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 340bát | 1866— 1870舌低麻固益之典埃 | Thiệt đây mà có ích gì đến ai?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 341lục | 1866𡭧之哏咘𱥺𠄩 1870𡭧之哏咘𱥺𠄩 | Chút chi gắn bó một hai,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 342bát | 1866朱停耒仕料排䋦萌 1870朱停来仕料排䋦萌 | Cho đành rồi sẽ liệu bài mối manh.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 343lục | 1866悃𤍌油負𡬷誠 1870— | Khuôn thiêng dù phụ tấc thành,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 344bát | 1866拱料補過春撑𱥺𠁀 1870拱料補過春撑𱥺𠁀 | Cũng liều bỏ quá xuân xanh một đời.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 345lục | 1866量春油决狭𤞑 1870量春油決挾徊 | Lượng xuân dù quyết hẹp hòi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 346bát | 1866功㧅𲃪拯舌傕𡗋由 1870— | Công đeo đuổi chẳng thiệt thòi lắm ru.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 347lục | 1866朗𦖑𠳒呐如油 1870朗𦖑𠳒呐如 | Lặng nghe lời nói như ru,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 348bát | 1866朝春易遣秋礙顒 1870朝春易遣秋礙顒 | Chiều xuân dễ khiến nét thu ngại ngùng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 349lục | 1866浪𥪞𣇜買𨔍𨓡 1870浪𥪝𣇜買邏𨓡 | Rằng: "Trong buổi mới lạ lùng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 350bát | 1866𢘝𢚸固𨤰擒𢚸朱當 1870𠰚𢚸固𨤰扲𢚸朱當 | Nể lòng có lẽ cầm lòng cho đang!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 351lục | 1866㐌𢚸君子多恾 1870㐌𢚸君子多恾 | Đã lòng quân tử đa mang,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 352bát | 1866— 1870— | Một lời vâng tạc đá vàng thủy chung.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 353lục | 1866特𠳒如𢶒𬌓𢚸 1870— | Được lời như cởi tấm lòng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 354bát | 1866— 1870𢷣金釵貝巾紅𢭂𢬣 | Giở kim thoa với khăn hồng trao tay.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 355lục | 1866浪𤾓𢆥拱自低 1870浪𤾓𢆥拱自低 | Rằng: "Trăm năm cũng từ đây,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 356bát | 1866𧵑信噲𱥺𡭧尼𫜵𥱬 1870𧵑信噲𱥺𡭧尼爫𥱬 | Của tin gọi một chút này làm ghi."Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 357lục | 1866— 1870— | Sẵn tay khăn gấm quạt quỳXem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 358bát | 1866貝梗釵𧘇卽時𢫊𢭂 1870貝梗釵意卽𪰛𢷮𢭂 | Với cành thoa ấy tức thì đổi trao.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 359lục | 1866𱥺𠳒哏咘膝膠 1870— | Một lời gắn bó tất giao,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 360bát | 1866— 1870— | Mé sau dường có xôn xao tiếng ngườiXem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 361lục | 1866倍傍𦲿用花淶 1870— | Vội vàng lá rụng hoa rơi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 362bát | 1866— 1870— | Chàng về viện sách, nàng dời lầu trang.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 363lục | 1866自番𥒥别歲鐄 1870自番𥒥别歲鐄 | Từ phen đá biết tuổi vàng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 364bát | 1866— 1870— | Tình càng thấm thía, dạ càng ngẩn ngơ.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 365lục | 1866— 1870瀧湘𱥺解農𣻄 | Sông Tương một dải nông sờ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 366bát | 1866邊𬖉頭怒邊徐𡳃箕 1870邊𬂙頭怒邊除𡳳箕 | Bên trông đầu nọ, bên chờ cuối kia.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 367lục | 1866— 1870— | Một tường tuyết trở sương che.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 368bát | 1866信春兜易𠫾𧗱朱能 1870信春兜易𠫾衛朱能 | Tin xuân đâu dễ đi về cho năng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
Vì sao hai bản lại khác chữ?
Nguồn văn bản
Bản Nôm 1866 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 1696 câu đối chiếu được theo số câu chuẩn
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1866
Bản Nôm 1870 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 3260 câu trong dữ liệu số hoá
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1870
Bảng đối chiếu theo số câu chuẩn: dữ liệu hiện có bản 1866 cho 1696 câu; câu chưa có chữ Nôm hiện “—”.
Đọc chữ tô màu thế nào
Hai bản được so theo từng vị trí chữ trong câu. Chữ tô màu là chữ khác mặt chữ ở bản kia — có khi là một chữ khác hẳn, nhưng nhiều khi chỉ là dị thể: hai cách viết cho cùng một âm. Ví dụ ở câu 2:
Cùng đọc là “là” nhưng khắc bằng hai chữ khác nhau, nên vẫn được tô màu.
Khi một bản có thêm hoặc thiếu chữ, các chữ phía sau bị lệch vị trí và có thể bị tô màu hàng loạt — hãy đọc kèm phần phiên âm.