Đối chiếu Nôm – Quốc ngữ
Mỗi câu Kiều đặt chữ Nôm cạnh phiên âm Quốc ngữ. Chọn bản khắc 1866 hoặc 1870, hay xem cả hai cùng lúc — những chữ Nôm khác nhau giữa hai bản được tô màu để bạn dễ nhận ra.
Bảng đối chiếu từng câu
Đoạn 5 · câu 243–286 · 28/44 câu có bản 1870 · 24 câu có bản 1866
| Câu | Chữ Nôm · bản 1870 | Phiên âm Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 243lục | 1866朱咍𱺵有情 1870— | Cho hay là thói hữu tình,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 244bát | 1866— 1870妬埃𫽻䋦絲萌朱衝 | Đố ai gỡ mối tơ mành cho xong.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 245lục | 1866払金自吏書窻 1870払金自吏書窻 | Chàng Kim từ lại thư song,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 246bát | 1866浽娘更更邊𢚸𠰳虧 1870浽娘更更邊𢚸𠴠𢣧 | Nỗi nàng canh cánh bên lòng biếng khuây.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 247lục | 1866— 1870— | Sầu đong càng lắc càng đầy,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 248bát | 1866— 1870𠀧秋扽吏𱥺𣈜𨱽稽 | Ba thu dồn lại một ngày dài ghê.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 249lục | 1866— 1870— | Mây Tần khóa kín song the,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 250bát | 1866— 1870— | Bụi hồng lẽo đẽo đi về chiêm bao.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 251lục | 1866旬𦝄鈌𥒦油耗 1870旬𦝄缺𥒦油耗 | Tuần trăng khuyết, đĩa dầu hao,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 252bát | 1866𢠩想𢚸嗷喭𢚸 1870𢠩想𢚸嗷喭𢚸 | Mặt mơ tưởng mặt, lòng ngao ngán lòng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 253lục | 1866— 1870𢩣文唏𬰊如銅 | Buồng văn hơi giá như đồng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 254bát | 1866— 1870— | Trúc se ngọn thỏ, tơ chùng phím loan.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 255lục | 1866— 1870萌湘拂拂𩙍彈 | Mành Tương phất phất gió đàn,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 256bát | 1866— 1870香𡀲味𢖵茶乾𠰩情 | Hương gây mùi nhớ, trà khan giọng tình.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 257lục | 1866— 1870— | Vì chăng duyên nợ ba sinh,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 258bát | 1866— 1870— | Thì chi đem thói khuynh thành trêu ngươi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 259lục | 1866水頃𢖵景𢖵𠊛 1870氷傾𢖵景𢖵𠊚 | Bâng khuâng nhớ cảnh nhớ người,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 260bát | 1866— 1870𢖵尼奇遇倍移蹎𠫾 | Nhớ nơi kỳ ngộ vội dời chân đi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 261lục | 1866— 1870— | Một vùng cỏ mọc xanh rì,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 262bát | 1866渃吟𤄯沕𧡊之女兜 1870渃吟𤄯沕𧡊之汝兜 | Nước ngâm trong vắt thấy gì nữa đâu!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 263lục | 1866𫗃朝如改干愁 1870— | Gió chiều như gợi cơn sầu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 264bát | 1866— 1870— | Vi lô hiu hắt như màu khảy trêu.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 265lục | 1866藝𥢆𢖵𠃣想𡗉 1870— | Nghề riêng nhớ ít tưởng nhiều,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 266bát | 1866侵侵提裊藍橋吝郎 1870侵侵提裊藍橋𨁮𨖅 | Xăm xăm đè nẻo Lam Kiều lần sang.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 267lục | 1866審嚴謹槓高墙 1870審嚴謹槓高墙 | Thâm nghiêm kín cổng cao tường,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 268bát | 1866件𣳔𦲿𧺀𢴑塘𫚳撑 1870𣴓𣳔蘿𧺀𢴑塘𫚳撑 | Cạn dòng lá thắm dứt đường chim xanh.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 269lục | 1866羅䜹絲柳葻萌 1870盧疎絲柳𱠍萌 | Lơ thơ tơ liễu buông mành,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 270bát | 1866𡥵鶯𭓇呐𨕭梗𠸍𠶣 1870昆鶯學呐𨕭梗𠸍枚 | Con oanh học nói trên cành mỉa mai.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 271lục | 1866𱥯吝𲈳㨂杄𱠼 1870𱥯吝𲈳㨂杄掑 | Mấy lần cửa đóng then cài,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 272bát | 1866— 1870— | Đầy thềm hoa rụng, biết người ở đâu?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 273lục | 1866秦銀𨅸捽𣇞𥹰 1870秦銀𨅸椊𣇞𥹰 | Tần ngần đứng suốt giờ lâu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 274bát | 1866— 1870— | Dạo quanh chợt thấy mái sau có nhà.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 275lục | 1866𱺵茹𪣘越商家 1870羅茹吳越商家 | Là nhà Ngô Việt thương gia,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 276bát | 1866𱟧空抵妬𠊛賒渚𧗱 1870𢩣空底妬𠊚賒渚衛 | Buồng không để đó người xa chưa về.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 277lục | 1866— 1870𥙩調遊學𠳨𠾔 | Lấy điều du học hỏi thuê,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 278bát | 1866— 1870襊彈笈册提𢹂𰔫𨖅 | Túi đàn cặp sách đề huề dọn sang.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 279lục | 1866固核固𥒥産床 1870固𣘃固𥒥産床 | Có cây, có đá sẵn sàng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 280bát | 1866— 1870— | Có hiên Lãm thúy, nét vàng chưa phai.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 281lục | 1866𢜠忱准𧘇𫳘排 1870— | Mừng thầm chốn ấy chữ bài,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 282bát | 1866𠀧生歐罕緣𡗶之低 1870𠀧生歐罕綠𡗶之低 | Ba sinh âu hẳn duyên trời chi đây.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 283lục | 1866窻糊姅怯𫅩𩄲 1870窻糊姅怯𦑃𩄲 | Song hồ nửa khép cánh mây,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 284bát | 1866墻東𥊘眜𣈜𣈜恒𬖉 1870墻東𥊘眜𣈜𣈜恒𬂙 | Tường đông ghé mắt ngày ngày hằng trông.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 285lục | 1866— 1870— | Tấc gang đồng tỏa nguyên phong,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 286bát | 1866絶𩂟𱜢𧡊䏾紅𠓨𦋦 1870絶𩂟𱜢𧡊䏾紅𠓨𠚢 | Tuyệt mù nào thấy bóng hồng vào ra.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
Vì sao hai bản lại khác chữ?
Nguồn văn bản
Bản Nôm 1866 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 1696 câu đối chiếu được theo số câu chuẩn
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1866
Bản Nôm 1870 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 3260 câu trong dữ liệu số hoá
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1870
Bảng đối chiếu theo số câu chuẩn: dữ liệu hiện có bản 1866 cho 1696 câu; câu chưa có chữ Nôm hiện “—”.
Đọc chữ tô màu thế nào
Hai bản được so theo từng vị trí chữ trong câu. Chữ tô màu là chữ khác mặt chữ ở bản kia — có khi là một chữ khác hẳn, nhưng nhiều khi chỉ là dị thể: hai cách viết cho cùng một âm. Ví dụ ở câu 2:
Cùng đọc là “là” nhưng khắc bằng hai chữ khác nhau, nên vẫn được tô màu.
Khi một bản có thêm hoặc thiếu chữ, các chữ phía sau bị lệch vị trí và có thể bị tô màu hàng loạt — hãy đọc kèm phần phiên âm.