Đối chiếu Nôm – Quốc ngữ
Mỗi câu Kiều đặt chữ Nôm cạnh phiên âm Quốc ngữ. Chọn bản khắc 1866 hoặc 1870, hay xem cả hai cùng lúc — những chữ Nôm khác nhau giữa hai bản được tô màu để bạn dễ nhận ra.
Bảng đối chiếu từng câu
Đoạn 50 · câu 3061–3134 · 59/74 câu có bản 1870 · 51 câu có bản 1866
| Câu | Chữ Nôm · bản 1870 | Phiên âm Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 3061lục | 1866— 1870藏藏𱔩菊𢷣醝 | Tàng tàng chén cúc dở say,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3062bát | 1866— 1870𨅸𨖲雲買𤋵排𱥺𠄩 | Đứng lên Vân mới giãi bày một hai.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3063lục | 1866— 1870浪𥪝作合機𡗶 | Rằng: "Trong tác hợp cơ trời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3064bát | 1866— 1870𠄩邊﨤攑𱥺𠳒結交 | Hai bên gặp gỡ một lời kết giao.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3065lục | 1866— 1870— | Gặp cơn bình địa ba đào,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3066bát | 1866— 1870— | Vậy đem duyên chị buộc vào cho em.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3067lục | 1866— 1870拱羅分𦀻緣金 | Cũng là phận cải duyên kim,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3068bát | 1866— 1870拱羅𧖱沚𦛌𦡙渚牢 | Cũng là máu chảy ruột mềm chớ sao?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3069lục | 1866— 1870仍羅𣈙約𣈕泑 | Những là rày ước mai ao,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3070bát | 1866— 1870𨑮𠄻𢆥意別包饒情 | Mười lăm năm ấy, biết bao nhiêu tình!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3071lục | 1866— 1870悲𣇞𦎛𱴃吏𫅜 | Bây giờ gương vỡ lại lành,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3072bát | 1866— 1870— | Khuôn thiêng lừa lọc đã dành có nơi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3073lục | 1866群緣枚吏群𠊛 1870群緣埋吏群𠊛 | Còn duyên may lại còn người,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3074bát | 1866群暈𦝄泊群𠳒願初 1870— | Còn vầng trăng bạc, còn lời nguyền xưa.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3075lục | 1866— 1870— | Quả mai ba bảy đương vừa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3076bát | 1866桃𡽫料車絲及時 1870桃𡽫𣌋料車絲及𪰛 | Đào non sớm liệu xe tơ kịp thì!"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3077lục | 1866𢴑𠳒娘倍拔𠫾 1870𢴑𠳒娘倍拔𠫾 | Dứt lời, nàng vội gạt đi:Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3078bát | 1866事𰿘𢆥𡳵計之碑𣇞 1870事𨷈𢆥𡳵計之悲𣇞 | "Sự muôn năm cũ, kể chi bây giờ?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3079lục | 1866𱥺𠳒雖固約初 1870𱥺𠳒雖固約𠸗 | Một lời tuy có ước xưa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3080bát | 1866察命待𱢻油湄㐌𡗉 1870察命𤋵𩙍油𩅹㐌𡗉 | Xét mình dãi gió dầu mưa đã nhiều.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3081lục | 1866呐強虎𢢆𤾓朝 1870呐強虎𢢆𤾓朝 | Nói càng hổ thẹn trăm chiều,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3082bát | 1866— 1870— | Thà cho ngọn nước thủy triều chảy xuôi!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3083lục | 1866払浪呐拱𨔍𠁀 1870払浪呐拱邏𠁀 | Chàng rằng: "Nói cũng lạ đời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3084bát | 1866酉𢚸箕丕群𠳒𱍸牢 1870唒𢚸箕丕群𠳒意牢 | Dẫu lòng kia vậy, còn lời ấy sao?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3085lục | 1866𱥺𠳒㐌𢔙深交 1870𱥺𠳒㐌捽深交 | Một lời đã trót thâm giao,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3086bát | 1866— 1870𠫆固坦𨕭高固𡗶 | Dưới dày có đất, trên cao có trời!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3087lục | 1866酉浪物対𣋀移 1870唒浪物𢷮𬁖移 | Dẫu rằng vật đổi sao dời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3088bát | 1866死生沛𡨹𥙩𠳒死生 1870— | Tử sinh phải giữ lấy lời tử sinh.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3089lục | 1866緣箕固負之情 1870— | Duyên kia có phụ chi tình,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3090bát | 1866— 1870— | Mà toan sẻ gánh chung tình làm hai?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3091lục | 1866娘浪家室緣諧 1870娘浪家室緣諧 | Nàng rằng: "Gia thất duyên hài.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3092bát | 1866— 1870— | Chút lòng ân ái ai ai cũng lòng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3093lục | 1866𢪀浪冲道嬏𫯳 1870擬浪𥪝道𡞕𫯳 | Nghĩ rằng trong đạo vợ chồng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3094bát | 1866花𦹳封蕋𦝄𨦩𧷺𦎛 1870花𦹳封蕋𦝄𨦩𧷺𦎛 | Hoa thơm phong nhị, trăng vòng tròn gương.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3095lục | 1866𫳘貞登價𠦳鐄 1870𡦂貞當價𠦳鐄 | Chữ Trinh đáng giá nghìn vàng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3096bát | 1866𤒘花𫽄𢢆貝払枚初 1870𤒘花拯𢢆貝払𣈕𠸗 | Đuốc hoa chẳng thẹn với chàng mai xưa.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3097lục | 1866妾自遇变旦𣇞 1870妾自遇變典𣇞 | Thiếp từ ngộ biến đến giờ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3098bát | 1866蜂戈𧊉吏㐌乘醜車 1870蜂戈𧊉吏㐌乘醜車 | Ong qua bướm lại đã thừa xấu xa.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3099lục | 1866閉迡𱢻匝湄沙 1870閉遲𩙍匝𩅹沙 | Bấy chầy gió táp mưa sa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3100bát | 1866𱥯𦝄拱缺𱥯花拱殘 1870𱥯𦝄拱缺𱥯花拱殘 | Mấy trăng cũng khuyết, mấy hoa cũng tàn.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3101lục | 1866群之𱺵丐紅顔 1870群之羅丐紅顔 | Còn chi là cái hồng nhan,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3102bát | 1866㐌衝身世群算浽𱜢 1870㐌衝身世群算餒𱜢 | Đã xong thân thế, còn toan nỗi nào?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3103lục | 1866𢪀命𫽄虎命牢 1870擬命𫽄虎命牢 | Nghĩ mình, chẳng hổ mình sao?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3104bát | 1866敢塵垢預𠓨布荆 1870鍳塵垢預𠓨布荆 | Dám đem trần cấu dự vào bố kinh!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3105lục | 1866㐌咍払𥘀爲情 1870㐌𫨩払𱴸爲情 | Đã hay chàng nặng vì tình,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3106bát | 1866— 1870𬂙花畑拯𢢆命𡗋油 | Trông hoa đèn, chẳng thẹn mình lắm ru!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3107lục | 1866自𣈙怯𱑏房秋 1870自𣈙𢯖𨷶𢩣秋 | Từ rày khép cửa phòng thu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3108bát | 1866— 1870— | Chẳng tu thì cũng như tu mới là!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3109lục | 1866払油𪫢且情賒 1870— | Chàng dù nghĩ đến tình xa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3110bát | 1866情琴瑟対𦋦琹旗 1870情琴瑟𢷮𠚢琴棋 | Đem tình cầm sắt đổi ra cầm cờ.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3111lục | 1866呐之結𩯀車絲 1870呐𱍽結𩯀車絲 | Nói chi kết tóc xe tơ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3112bát | 1866㐌𢞂奇𦛌麻洳奇𠁀 1870— | Đã buồn cả ruột, mà dơ cả đời!"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3113lục | 1866払浪窖呐𢧚𠳒 1870払浪窖呐𢧚𠳒 | Chàng rằng: "Khéo nói nên lời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3114bát | 1866麻冲𨤰沛固𠊛固些 1870𦓡𥪝𨤰沛固𠊛固些 | Mà trong lẽ phải có người có ta!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3115lục | 1866初冲道弹妑 1870𠸗𥪝道彈妑 | Xưa nay trong đạo đàn bà,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3116bát | 1866— 1870𡦂貞箕拱固𠀧𠤩𱻌 | Chữ trinh kia cũng có ba bảy đường.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3117lục | 1866固欺变固欺常 1870固欺變固欺常 | Có khi biến, có khi thường,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3118bát | 1866固權𱜢沛𱥺塘執經 1870固權𱜢沛𱥺塘執經 | Có quyền nào phải một đường chấp kinh?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3119lục | 1866如娘𥙩孝𫜵貞 1870如娘𥙩孝爫貞 | Như nàng lấy hiếu làm trinh,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3120bát | 1866蓓𱜢朱濁特命𱍸爲 1870𡏧𱜢朱濁特命意潙 | Bụi nào cho đục được mình ấy vay?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3121lục | 1866𡗶群底固歆 1870𡗶群底固𣋚 | Trời còn để có hôm nay,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3122bát | 1866— 1870散霜頭𡉦援𩄲𡧲𡗶 | Tan sương đầu ngõ , vén mây giữa trời.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3123lục | 1866花殘麻吏添鮮 1870花殘𦓡吏添鮮 | Hoa tàn mà lại thêm tươi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3124bát | 1866𦝄殘𦓡吏欣𨑮𠄻初 1870𦝄殘𦓡吏欣𨑮𠄻𠸗 | Trăng tàn mà lại hơn mười rằm xưa.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3125lục | 1866固調之女麻𪟽 1870固調之女𦓡疑 | Có điều chi nữa mà ngờ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3126bát | 1866客戈塘底𠾿哬払羊 1870客戈塘底𠾿哬払蕭 | Khách qua đường để hững hờ chàng Tiêu!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3127lục | 1866𦖑払呐㐌歇調 1870𦖑払呐㐌歇調 | Nghe chàng nói đã hết điều,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3128bát | 1866𠄩親時拱决蹺𱥺排 1870𠄩親𪰛拱决蹺𱥺排 | Hai thân thì cũng quyết theo một bài.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3129lục | 1866歇𠳒坤𨤰咥𠳒 1870歇𠳒坤𨤰𱔁𠳒 | Hết lời khôn lẽ chối lời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3130bát | 1866— 1870— | Cúi đầu nàng những vắn dài thở than.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3131lục | 1866茹皮𨷑席團圓 1870— | Nhà vừa mở tiệc đoàn viên,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3132bát | 1866花𤐝𦰟𤒘紅杆幅𬗢 1870花𤐝𦰟𤒘紅氊幅纙 | Hoa soi ngọn đuốc, hồng chen bức là.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3133lục | 1866其饒交𥛉𱥺茹 1870共饒交拜𱥺茹 | Cùng nhau giao bái một nhà,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3134bát | 1866— 1870禮它𨁥禮堆它稱堆 | Lễ đà đủ lễ, đôi đà xứng đôi .Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
Vì sao hai bản lại khác chữ?
Nguồn văn bản
Bản Nôm 1866 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 1696 câu đối chiếu được theo số câu chuẩn
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1866
Bản Nôm 1870 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 3260 câu trong dữ liệu số hoá
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1870
Bảng đối chiếu theo số câu chuẩn: dữ liệu hiện có bản 1866 cho 1696 câu; câu chưa có chữ Nôm hiện “—”.
Đọc chữ tô màu thế nào
Hai bản được so theo từng vị trí chữ trong câu. Chữ tô màu là chữ khác mặt chữ ở bản kia — có khi là một chữ khác hẳn, nhưng nhiều khi chỉ là dị thể: hai cách viết cho cùng một âm. Ví dụ ở câu 2:
Cùng đọc là “là” nhưng khắc bằng hai chữ khác nhau, nên vẫn được tô màu.
Khi một bản có thêm hoặc thiếu chữ, các chữ phía sau bị lệch vị trí và có thể bị tô màu hàng loạt — hãy đọc kèm phần phiên âm.