Đối chiếu Nôm – Quốc ngữ
Mỗi câu Kiều đặt chữ Nôm cạnh phiên âm Quốc ngữ. Chọn bản khắc 1866 hoặc 1870, hay xem cả hai cùng lúc — những chữ Nôm khác nhau giữa hai bản được tô màu để bạn dễ nhận ra.
Bảng đối chiếu từng câu
Đoạn 11 · câu 599–652 · 40/54 câu có bản 1870 · 35 câu có bản 1866
| Câu | Chữ Nôm · bản 1870 | Phiên âm Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 599lục | 1866𫳵朱骨肉院全 1870牢朱骨肉院全 | Sao cho cốt nhục vẹn tuyền.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 600bát | 1866𥪞欺遇变從權别𫳵 1870𥪝欺遇變從權别牢 | Trong khi ngộ biến tòng quyền biết sao?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 601lục | 1866緣會遇德劬勞 1870綠會遇德劬勞 | Duyên hội ngộ, đức cù lao.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 602bát | 1866— 1870— | Bên tình bên hiếu, bên nào nặng hơn?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 603lục | 1866底𠳒誓海盟山 1870底𠳒誓海盟山 | Để lời thệ hải minh sơn,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 604bát | 1866𫜵𡥵𠓀沛填恩生成 1870爫𡥵𠓀沛填恩生成 | Làm con, trước phải đền ơn sinh thành.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 605lục | 1866決情娘買下情 1870決情娘買下情 | Quyết tình nàng mới hạ tình:Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 606bát | 1866𠯇朱底妾半命贖吒 1870𠯇朱底妾半命贖吒 | "Dẽ cho để thiếp bán mình chuộc cha!"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 607lục | 1866户終固几吏𫅷 1870户終固几吏𫅷 | Họ Chung có kẻ lại già,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 608bát | 1866拱𥪞衙役吏𱺵慈心 1870拱𥪝衙役吏羅慈心 | Cũng trong nha dịch lại là từ tâm.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 609lục | 1866𧡊娘孝重情深 1870𧡊娘孝重情深 | Thấy nàng hiếu trọng tình thâm,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 610bát | 1866爲娘擬拱傷忱㤕𢠿 1870爲娘擬拱傷忱㤕𢠿 | Vì nàng nghĩ cũng thương thầm xót vay.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 611lục | 1866併排律妬論低 1870併排律妬𠍓低 | Tính bài lót đó luồn đây,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 612bát | 1866固𠀧𤾓两役尼買吹 1870固𠀧𤾓两役尼買吹 | Có ba trăm lạng việc này mới xuôi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 613lục | 1866唉𧗱暫付㩜外 1870唉衛暫付檻外 | Hãy về tạm phó giam ngoài,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 614bát | 1866— 1870𠸕娘規料𥪝堆𠀧𣈜 | Dặn nàng qui liệu trong đôi ba ngàyXem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 615lục | 1866— 1870傷情昆𥘷疎癡 | Thương tình con trẻ thơ ngây,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 616bát | 1866﨤干禍𱢻灾𠖤不期 1870﨤干禍𩙍灾𠖤不期 | Gặp cơn vạ gió tai bay bất kỳ!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 617lục | 1866𤴬𢚸死别生離 1870𤴬𢚸死别生離 | Đau lòng tử biệt sinh ly,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 618bát | 1866身群𫽄惜惜之典緣 1870身群拯惜惜之典綠 | Thân còn chẳng tiếc, tiếc gì đến duyên!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 619lục | 1866曷清詫擬分𢤞 1870曷𩅹詫擬分𢤞 | Hạt mưa sá nghĩ phận hèn,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 620bát | 1866— 1870— | Liều đem tấc cỏ quyết đền ba xuân.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 621lục | 1866事𢚸吘貝冰人 1870事𢚸吘貝氷人 | Sự lòng ngỏ với băng nhân,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 622bát | 1866信霜吨𠰺賒𧵆㖔𡁞 1870信霜吨賒𧵆㖔嗃 | Tin sương đồn đại xa gần xôn xao.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 623lục | 1866𧵆沔固𱥺媒𱜢 1870𧵆沔固𱥺媒𱜢 | Gần miền có một mụ nào,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 624bát | 1866迻𠊛遠客尋𠓨問名 1870迻𠊚遠客尋𠓨問名 | Đưa người viễn khách tìm vào vấn danh.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 625lục | 1866𠳨𠸜浪馬監生 1870𠳨𠸜浪馬監生 | Hỏi tên, rằng: "Mã Giám sinh,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 626bát | 1866— 1870𠳨圭浪縣臨清拱𧵆 | Hỏi quê, rằng: “Huyện Lâm Thanh cũng gần .”Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 627lục | 1866— 1870— | Quá niên trạc ngoại tứ tuần,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 628bát | 1866𫙂忍隊𬡢炳包 1870𪵟𫙂忍隊襖裙丙包 | Mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 629lục | 1866— 1870𠓀柴𡢐伵哰嗃 | Trước thầy sau tớ lao xao,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 630bát | 1866— 1870茹氷迻䋦逴𠓨樓粧 | Nhà băng đưa mối rước vào lầu trang.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 631lục | 1866— 1870— | Ghế trên ngồi tót sỗ sàng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 632bát | 1866𱟧𥪞䋦㐌𠽖娘急𦋦 1870𢩣𥪝䋦㐌𠽖娘急𠚢 | Buồng trong mối đã giục nàng kíp ra.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 633lục | 1866浽命添息浽茹 1870浽命添息浽茹 | Nỗi mình thêm tức nỗi nhà,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 634bát | 1866㙴花𱥺𨀈淚花𱥯行 1870— | Thềm hoa một bước, lệ hoa mấy hàng!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 635lục | 1866— 1870— | Ngại ngùng giợn gió e sương,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 636bát | 1866— 1870— | Nhìn hoa bóng thẹn, trông gương mặt dày.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 637lục | 1866䋦強援𩯀扒𢬣 1870䋦強𢵼𩅘𢬣 | Mối càng vén tóc bắt tay,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 638bát | 1866— 1870𢞂如菊調𤷍如梅 | Nét buồn như cúc, điệu gầy như mai.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 639lục | 1866旦都斤色斤才 1870旦都斤色斤才 | Đắn đo cân sắc cân tài,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 640bát | 1866押宮琴月此牌𦑗詩 1870押宮琹月此排𦑗疎 | Ép cung cầm nguyệt, thử bài quạt thơ.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 641lục | 1866濃𱥺𨤔𱥺於 1870𪉽濃𱥺𨤔𱥺於 | Mặn nồng một vẻ một ưa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 642bát | 1866— 1870— | Bằng lòng khách mới tùy cơ dặt dìu.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 643lục | 1866浪摸玉典藍橋 1870浪玉典藍橋 | Rằng: "Mua ngọc đến Lam Kiều,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 644bát | 1866— 1870— | Sính nghi xin dạy bao nhiêu cho tường?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 645lục | 1866䋦浪當價𠦳鐄 1870— | Mối rằng: "Đáng giá nghìn vàng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 646bát | 1866﨤茹洳量𠊛傷敢奈 1870汲茹洳量𠊚傷𪾋㖠 | Gấp nhà nhờ lượng người thương dám nài."Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 647lục | 1866𪂲掑扒𱥺添𠄩 1870𪂲𤷍𱥺添𠄩 | Cò kè bớt một thêm hai,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 648bát | 1866— 1870— | Giờ lâu ngã giá vàng ngoài bốn trăm.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 649lục | 1866— 1870— | Một lời thuyền đã êm dằmXem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 650bát | 1866— 1870— | Hãy đưa danh thiếp trước cầm làm ghi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 651lục | 1866— 1870定𣈜納釆于歸 | Định ngày nạp thái vu qui,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 652bát | 1866— 1870— | Tiền lưng đã sẵn việc gì chẳng xong!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
Vì sao hai bản lại khác chữ?
Nguồn văn bản
Bản Nôm 1866 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 1696 câu đối chiếu được theo số câu chuẩn
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1866
Bản Nôm 1870 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 3260 câu trong dữ liệu số hoá
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1870
Bảng đối chiếu theo số câu chuẩn: dữ liệu hiện có bản 1866 cho 1696 câu; câu chưa có chữ Nôm hiện “—”.
Đọc chữ tô màu thế nào
Hai bản được so theo từng vị trí chữ trong câu. Chữ tô màu là chữ khác mặt chữ ở bản kia — có khi là một chữ khác hẳn, nhưng nhiều khi chỉ là dị thể: hai cách viết cho cùng một âm. Ví dụ ở câu 2:
Cùng đọc là “là” nhưng khắc bằng hai chữ khác nhau, nên vẫn được tô màu.
Khi một bản có thêm hoặc thiếu chữ, các chữ phía sau bị lệch vị trí và có thể bị tô màu hàng loạt — hãy đọc kèm phần phiên âm.