Đối chiếu Nôm – Quốc ngữ
Mỗi câu Kiều đặt chữ Nôm cạnh phiên âm Quốc ngữ. Chọn bản khắc 1866 hoặc 1870, hay xem cả hai cùng lúc — những chữ Nôm khác nhau giữa hai bản được tô màu để bạn dễ nhận ra.
Bảng đối chiếu từng câu
Đoạn 48 · câu 2967–3014 · 37/48 câu có bản 1870 · 8 câu có bản 1866
| Câu | Chữ Nôm · bản 1870 | Phiên âm Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 2967lục | 1866招魂設位礼常 1870招魂設位禮常 | Chiêu hồn thiết vị lễ thường,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2968bát | 1866解寃立𱥺坛場边滝 1870解寃立𱥺壇塲邊滝 | Giải oan lập một đàn tràng bên sông.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2969lục | 1866𦰟潮𡽫泊重重 1870𦰟潮𡽫泊重重 | Ngọn triều non bạc trùng trùng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2970bát | 1866渭𬂙群想𦑃鴻𣅶招 1870— | Vời trông còn tưởng cánh hồng lúc gieo.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2971lục | 1866— 1870— | Tình thâm bể thảm lạ điều,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2972bát | 1866𱜢魂精𧗱別蹺准𱜢 1870𱜢魂精衛別蹺准𱜢 | Nào hồn tinh vệ biết theo chốn nào?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2973lục | 1866— 1870機緣兜俸邏牢 | Cơ duyên đâu bỗng lạ sao !Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2974bát | 1866𮗓緣兜俸尋𠓨旦尼 1870覺緣兜俸尋𠓨典尼 | Giác Duyên đâu bỗng tìm vào đến nơi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2975lục | 1866𬂙𨖲灵位𫳘排 1870𬂙𨖲靈座𡦂排 | Trông lên linh vị chữ bài,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2976bát | 1866秩買𠳨仍𠊛兜些 1870秩驚買𠳨仍𠊛兜些 | Thất kinh mới hỏi: "Những người đâu ta?"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2977lục | 1866— 1870貝娘親戚𧵆賒 | Với nàng thân thích gần xa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2978bát | 1866— 1870𠊛群牢俸爫魔哭𠊛 | Người còn sao bỗng làm ma khóc người?"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2979lục | 1866— 1870— | Nghe tin ngơ ngác rụng rời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2980bát | 1866— 1870𨅾觥計𡅏𡀷𠳒𠳨查 | Xúm quanh kể lể, rộn lời hỏi tra.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2981lục | 1866— 1870尼𫯳尼媄尼吒 | "Này chồng, này mẹ, này cha,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2982bát | 1866— 1870尼羅㛪𦛌尼羅㛪妯 | Này là em ruột, này là em dâu.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2983lục | 1866— 1870舌信𦖑㐌閉𥹰 | Thật tin nghe đã bấy lâu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2984bát | 1866— 1870— | Pháp sư dạy thế sự đâu lạ thường!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2985lục | 1866— 1870師浪因果貝娘 | Sư rằng: " nhân quả với nàng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2986bát | 1866— 1870— | Lâm Truy buổi trước Tiền Đường buổi sau.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2987lục | 1866— 1870欺娘招玉沉珠 | Khi nàng gieo ngọc trầm châu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2988bát | 1866— 1870迍饒碎㐌﨤饒逴𧗱 | Đón nhau , tôi đã gặp nhau rước về.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2989lục | 1866— 1870共饒𢭗𨷶菩提 | Cùng nhau nương cửa bồ đề,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2990bát | 1866— 1870草庵妬拱𧵆掑拯賒 | Thảo am đó, cũng gần kề chẳng xa.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2991lục | 1866— 1870𫢋前𣈗薄鄰羅 | Phật tiền ngày bạc lân la,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2992bát | 1866— 1870耽耽娘拱𢖵茹坤𢣧 | Đăm đăm nàng cũng nhớ nhà khôn khuây."Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2993lục | 1866— 1870— | Nghe tin nở mặt nở mày,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2994bát | 1866— 1870𢜠𱜢吏過𢜠尼女庒 | Mừng nào lại quá mừng này nữa chăng?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2995lục | 1866— 1870自畨隻蘿離棱 | Từ phen chiếc lá lìa rừng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2996bát | 1866— 1870𠽄尋𨻫仍料澄渃𩄲 | Thăm tìm luống những liệu chừng nước mây.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2997lục | 1866— 1870𤑟𤉜花拥香𠖤 | Rõ ràng hoa rụng hương bay.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2998bát | 1866— 1870— | Kiếp sau họa thấy kiếp này hẳn thôi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2999lục | 1866— 1870冥陽堆我軄耒 | Minh dương đôi ngả chắc rồi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3000bát | 1866— 1870𡎝塵𦓡吏𧡊𠊚九原 | Cõi trần mà lại thấy người cửu nguyên!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3001lục | 1866— 1870— | Cùng nhau lạy tạ Giác Duyên,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3002bát | 1866— 1870步行𱥺𠎪蹺連𱥺欺 | Bộ hành một lũ theo liền một khi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3003lục | 1866— 1870𢯏𦰤拍𦹵尋𠫾 | Bẻ lau vạch cỏ tìm đi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3004bát | 1866— 1870情深𨻫唉狐疑姅分 | Tình thâm luống hãy hồ nghi nửa phần.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3005lục | 1866— 1870觥孤蹺𦄂江津 | Quanh co theo dải giang tân,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3006bát | 1866— 1870塊棱𦰤㐌細𡑝𫢋堂 | Khỏi rừng lau đã tới sân Phật đường.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3007lục | 1866— 1870覺緣𨖲㗂噲娘 | Giác Duyên lên tiếng gọi nàng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3008bát | 1866— 1870𢩣𥪝倍𨄹蓮鐄𨀈𠚢 | Buồng trong vội dạo sen vàng bước ra.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3009lục | 1866— 1870— | Trông xem đủ mặt một nhà:Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3010bát | 1866— 1870— | Xuân già còn khỏe huyên già còn tươi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3011lục | 1866— 1870— | Hai em phương trưởng hòa hai,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3012bát | 1866— 1870怒払金妬羅𠊛𣈗𠸗 | Nọ chàng Kim đó là người ngày xưa!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3013lục | 1866— 1870想碑𣇞羅包𣇞 | Tưởng bây giờ là bao giờ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3014bát | 1866— 1870𤑟𤉜𨷑𬑉群疑占包 | Rõ ràng mở mắt còn ngờ chiêm bao!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
Vì sao hai bản lại khác chữ?
Nguồn văn bản
Bản Nôm 1866 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 1696 câu đối chiếu được theo số câu chuẩn
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1866
Bản Nôm 1870 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 3260 câu trong dữ liệu số hoá
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1870
Bảng đối chiếu theo số câu chuẩn: dữ liệu hiện có bản 1866 cho 1696 câu; câu chưa có chữ Nôm hiện “—”.
Đọc chữ tô màu thế nào
Hai bản được so theo từng vị trí chữ trong câu. Chữ tô màu là chữ khác mặt chữ ở bản kia — có khi là một chữ khác hẳn, nhưng nhiều khi chỉ là dị thể: hai cách viết cho cùng một âm. Ví dụ ở câu 2:
Cùng đọc là “là” nhưng khắc bằng hai chữ khác nhau, nên vẫn được tô màu.
Khi một bản có thêm hoặc thiếu chữ, các chữ phía sau bị lệch vị trí và có thể bị tô màu hàng loạt — hãy đọc kèm phần phiên âm.