Đối chiếu Nôm – Quốc ngữ
Mỗi câu Kiều đặt chữ Nôm cạnh phiên âm Quốc ngữ. Chọn bản khắc 1866 hoặc 1870, hay xem cả hai cùng lúc — những chữ Nôm khác nhau giữa hai bản được tô màu để bạn dễ nhận ra.
Bảng đối chiếu từng câu
Đoạn 38 · câu 2397–2438 · 32/42 câu có bản 1870 · 31 câu có bản 1866
| Câu | Chữ Nôm · bản 1870 | Phiên âm Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 2397lục | 1866役娘報復皮耒 1870役娘報復𣃣耒 | Việc nàng báo phục vừa rồi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2398bát | 1866𮗓緣倍㐌𠳚𠳒辝𱀠 1870— | Giác Duyên vội vã gởi lời từ qui.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2399lục | 1866娘浪千載一時 1870— | Nàng rằng: "Thiên tải nhất thì,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2400bát | 1866故人㐌易𱥯欺盘桓 1870故人㐌易𱥯欺盤桓 | Cố nhân đã dễ mấy khi bàn hoàn.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2401lục | 1866— 1870耒低䕯合𩄲散 | Rồi đây bèo hợp mây tan,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2402bát | 1866別兜䳽内𩄲𱺵兜 1870別兜䳽内𩄲岸羅兜 | Biết đâu hạc nội, mây ngàn là đâu?"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2403lục | 1866— 1870師浪拱拯包𥹰 | Sư rằng: “Cũng chẳng bao lâu ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2404bát | 1866冲𠄼𢆥吏﨤饒妬麻 1870𥪝𠄼𢆥吏﨤饒妬𦓡 | Trong năm năm lại gặp nhau đó mà.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2405lục | 1866𢖵𣈜行脚方賒 1870𢖵𣈜行脚方賒 | Nhớ ngày hành cước phương xa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2406bát | 1866— 1870﨤師三合本羅先知 | Gặp sư Tam Hợp vốn là tiên tri.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2407lục | 1866— 1870保朱會遇之期 | Bảo cho hội ngộ chi kỳ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2408bát | 1866𢆥𱺵𱥺女時𢆥𢆥 1870𢆥羅𱥺女𪰛𠄼𢆥 | Năm nay là một, nữa thì năm năm.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2409lục | 1866買咍前定𫽄啉 1870買𫨩前定拯惏 | Mới hay tiền định chẳng lầm,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2410bát | 1866— 1870㐌信調𠓀乙䏕役𡢐 | Đã tin điều trước, ắt nhằm việc sau .Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2411lục | 1866群𡗉恩爱貝饒 1870— | Còn nhiều ân ái với nhau,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2412bát | 1866機緣𱜢㐌歇兜倍之 1870機緣𱜢㐌歇兜倍𱍽 | Cơ duyên nào đã hết đâu vội gì?"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2413lục | 1866娘浪前定先知 1870娘浪前定先知 | Nàng rằng: "Tiền định tiên tri,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2414bát | 1866𠳒師㐌𠰺乙時𫽄差 1870𠳒師㐌𠰺乙𪰛拯差 | Lời sư đã dạy ắt thì chẳng sai.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2415lục | 1866— 1870— | Họa bao giờ có gặp người,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2416bát | 1866爲碎𢚁𠳨𱥺𠳒終身 1870爲碎𢚁𠳨𱥺𠳒終身 | Vì tôi cậy hỏi một lời chung thân."Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2417lục | 1866𮗓緣𠳐吲慇懃 1870覺緣𠳐吲殷勤 | Giác Duyên vâng dặn ân cần,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2418bát | 1866— 1870謝辭脱㐌移蹎𡎝外 | Tạ từ thoắt đã dời chân cõi ngoài.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2419lục | 1866— 1870— | Nàng từ ân oán rạch ròi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2420bát | 1866𣷭寃羕㐌潙潙競𢚸 1870𣷭冤𱻌㐌潙潙竟𢚸 | Bể oan dường đã vơi vơi cạnh lòng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2421lục | 1866謝恩𥛉畧徐公 1870謝恩𥛉𠓀徐公 | Tạ ân lạy trước Từ công:Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2422bát | 1866— 1870— | Chút thân bồ liễu nào mong có rày!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2423lục | 1866濫洳𩆷𬰓𦋦𢬣 1870濫洳𩆐𩂶𠚢𢬣 | Trộm nhờ sấm sét ra tay,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2424bát | 1866𡬷貞如拮梗苔覩𠫾 1870𡬷𥢆如拮梗苔覩𠫾 | Tấc riêng như cất [gánh] đầy đổ đi!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2425lục | 1866— 1870— | Chạm xương chép dạ xiết chi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2426bát | 1866— 1870— | Dễ đem gan óc đền nghì trời mây!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2427lục | 1866徐浪国士初 1870徐浪國士𠸗 | Từ rằng: "Quốc sĩ xưa nay,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2428bát | 1866𪮙𠊛知己𱥺𣈜特庒 1870𪮙𠊚知己𱥺𣈜特庒 | Chọn người tri kỷ một ngày được chăng?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2429lục | 1866𮎦雄㗂㐌噲浪 1870英雄㗂㐌噲浪 | Anh hùng tiếng đã gọi rằng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2430bát | 1866𡨌塘酉体不平麻他 1870— | Giữa đường dẫu thấy bất bằng mà tha!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2431lục | 1866况之役拱役茹 1870况之役拱役茹 | Huống chi việc cũng việc nhà,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2432bát | 1866路𱺵深謝買𱺵知恩 1870路羅深謝貝羅知恩 | Lọ là thâm tạ mới là tri ân.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2433lục | 1866㤕娘群拙双親 1870㤕娘群𪨀雙親 | Xót nàng còn chút song thân,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2434bát | 1866閉几越𠊛秦隔賒 1870— | Bấy nay kẻ Việt, người Tần cách xa.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2435lục | 1866牢朱𰿘埮𱥺茹 1870牢朱𨷈𨤮𱥺茹 | Sao cho muôn dặm một nhà,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2436bát | 1866朱𠊛体𱺵些甘𢚸 1870朱𠊚𧡊羅些甘𢚸 | Cho người thấy mặt là ta cam lòng."Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2437lục | 1866倍傳所席軍中 1870倍傳𢯢席軍中 | Vội truyền sửa tiệc quân trung,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2438bát | 1866𰿘兵𠦳將會同洗寃 1870𨷈兵𠦳將會同洗寃 | Muôn binh nghìn tướng hội đồng tẩy oan.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
Vì sao hai bản lại khác chữ?
Nguồn văn bản
Bản Nôm 1866 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 1696 câu đối chiếu được theo số câu chuẩn
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1866
Bản Nôm 1870 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 3260 câu trong dữ liệu số hoá
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1870
Bảng đối chiếu theo số câu chuẩn: dữ liệu hiện có bản 1866 cho 1696 câu; câu chưa có chữ Nôm hiện “—”.
Đọc chữ tô màu thế nào
Hai bản được so theo từng vị trí chữ trong câu. Chữ tô màu là chữ khác mặt chữ ở bản kia — có khi là một chữ khác hẳn, nhưng nhiều khi chỉ là dị thể: hai cách viết cho cùng một âm. Ví dụ ở câu 2:
Cùng đọc là “là” nhưng khắc bằng hai chữ khác nhau, nên vẫn được tô màu.
Khi một bản có thêm hoặc thiếu chữ, các chữ phía sau bị lệch vị trí và có thể bị tô màu hàng loạt — hãy đọc kèm phần phiên âm.