Đối chiếu Nôm – Quốc ngữ
Mỗi câu Kiều đặt chữ Nôm cạnh phiên âm Quốc ngữ. Chọn bản khắc 1866 hoặc 1870, hay xem cả hai cùng lúc — những chữ Nôm khác nhau giữa hai bản được tô màu để bạn dễ nhận ra.
Bảng đối chiếu từng câu
Đoạn 49 · câu 3015–3060 · 35/46 câu có bản 1870 · 0 câu có bản 1866
| Câu | Chữ Nôm · bản 1870 | Phiên âm Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 3015lục | 1866— 1870湥珠請説卷袍 | Giọt châu thánh thót quẹn bào,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3016bát | 1866— 1870𢜠𢜠𢣃𢣃掣包羅情 | Mừng mừng tủi tủi xiết bao là tình.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3017lục | 1866— 1870— | Huyên già dưới gối gieo mình,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3018bát | 1866— 1870哭嘆命計事情頭𡳪 | Khóc than mình kể sự tình đầu đuôi:Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3019lục | 1866— 1870自昆流落圭𠊚 | "Từ con lưu lạc quê người,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3020bát | 1866— 1870䕯㵢㳥撫祝𨑮𠄼𢆥 | Bèo trôi sóng vỗ, chốc mười lăm năm!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3021lục | 1866— 1870併浪滝渃吉淋 | Tính rằng sông nước cát lầm,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3022bát | 1866— 1870刼尼埃吏群扲﨤低 | Kiếp này ai lại còn cầm gặp đây!"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3023lục | 1866— 1870— | Ông bà trông mặt cầm tay,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3024bát | 1866— 1870容光拯恪之𣈜𨀈𠚢 | Dung quang chẳng khác chi ngày bước ra.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3025lục | 1866— 1870閉遲𤋵月油花 | Bấy chầy dãi nguyệt dầu hoa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3026bát | 1866— 1870𨑮分春固𤷍𠀧𦊚分 | Mười phần xuân có gầy ba bốn phần.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3027lục | 1866— 1870— | Nỗi mừng biết lấy chi cân?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3028bát | 1866— 1870𠳒散合傳賒𧵆少兜 | Lời tan hợp, chuyện xa gần thiếu đâu?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3029lục | 1866— 1870𠄩㛪𠳨𠓀𠻃𡢐 | Hai em hỏi trước han sau,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3030bát | 1866— 1870— | Đứng trông chàng cũng trở sầu làm tươi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3031lục | 1866— 1870𢮿饒𥛉𠓀𫢋臺 | Quây nhau lạy trước Phật đài,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3032bát | 1866— 1870再生陳謝𢚸𠊛慈悲 | Tái sinh trần tạ lòng người từ bi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3033lục | 1866— 1870— | Kiệu hoa giục giã tức thì,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3034bát | 1866— 1870王翁𠰺逴共𧗱𱥺尼 | Vương ông dạy rước cùng về một nơi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3035lục | 1866— 1870娘浪𪨀分花徠 | Nàng rằng: "Chút phận hoa rơi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3036bát | 1866— 1870姅𠁀唸𣦰每味䔲荄 | Nửa đời nếm trải mọi mùi đắng cay.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3037lục | 1866— 1870併浪渃蹎𩄲 | Tính rằng mặt nước chân mây,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3038bát | 1866— 1870𢚸𱜢群想固𣈙女空 | Lòng nào còn tưởng có rày nữa không?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3039lục | 1866— 1870特𣈙再世相逢 | Được rày tái thế tương phùng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3040bát | 1866— 1870— | Khát khao đã thỏa tấm lòng lâu nay!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3041lục | 1866— 1870㐌命補庵𩄲 | Đã đem mình bỏ am mây,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3042bát | 1866— 1870— | Tuổi này gởi với cỏ cây cũng vừạXem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3043lục | 1866— 1870味禪㐌𤓩㙁𦯬 | Mùi thiền đã bén muối dưa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3044bát | 1866— 1870牟禪咹默㐌𢛨𣘽𣙩 | Màu thiền ăn mặc đã ưa nâu sồng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3045lục | 1866— 1870— | Sự đời đã tắt lửa lòng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3046bát | 1866— 1870群氊𠓨准𡏧紅爫之 | Còn chen vào chốn bụi hồng làm chi!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3047lục | 1866— 1870𢷣揚𱜢固𫨩𱍽 | Dở dang nào có hay gì,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3048bát | 1866— 1870— | Đã tu tu trót quá thì thì thôi!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3049lục | 1866— 1870重生恩𱴸𣷭𡗶 | Trùng sinh ân nặng bể trời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3050bát | 1866— 1870𢚸𱜢女𢴑義𠊛𠚢𠫾 | Lòng nào nỡ dứt nghĩa người ra đi?"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3051lục | 1866— 1870翁浪彼此一𪰛 | Ông rằng: "Bỉ thử nhất thì,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3052bát | 1866— 1870修行𪰛拱沛欺從權 | Tu hành thì cũng phải khi tòng quyền.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3053lục | 1866— 1870沛調求𫢋求僊 | Phải điều cầu Phật cầu tiên,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3054bát | 1866— 1870情箕孝怒埃填朱低 | Tình kia, hiếu nọ ai đền cho đây?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3055lục | 1866— 1870度生洳德高𠫆 | Độ sinh nhờ đức cao dày,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3056bát | 1866— 1870立庵耒仕逴柴於終 | Lập am rồi sẽ rước thầy ở chung.”Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3057lục | 1866— 1870— | Nghe lời nàng cũng chiều lòng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3058bát | 1866— 1870啫師啫景調拱𨀈𠚢 | Giã sư, giã cảnh đều cùng bước ra.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3059lục | 1866— 1870— | Một nhà về đến quan nha,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3060bát | 1866— 1870團圓倍𨷑席花𢝙圍 | Đoàn viên vội mở tiệc hoa vui vầy.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
Vì sao hai bản lại khác chữ?
Nguồn văn bản
Bản Nôm 1866 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 1696 câu đối chiếu được theo số câu chuẩn
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1866
Bản Nôm 1870 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 3260 câu trong dữ liệu số hoá
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1870
Bảng đối chiếu theo số câu chuẩn: dữ liệu hiện có bản 1866 cho 1696 câu; câu chưa có chữ Nôm hiện “—”.
Đọc chữ tô màu thế nào
Hai bản được so theo từng vị trí chữ trong câu. Chữ tô màu là chữ khác mặt chữ ở bản kia — có khi là một chữ khác hẳn, nhưng nhiều khi chỉ là dị thể: hai cách viết cho cùng một âm. Ví dụ ở câu 2:
Cùng đọc là “là” nhưng khắc bằng hai chữ khác nhau, nên vẫn được tô màu.
Khi một bản có thêm hoặc thiếu chữ, các chữ phía sau bị lệch vị trí và có thể bị tô màu hàng loạt — hãy đọc kèm phần phiên âm.