Đối chiếu Nôm – Quốc ngữ
Mỗi câu Kiều đặt chữ Nôm cạnh phiên âm Quốc ngữ. Chọn bản khắc 1866 hoặc 1870, hay xem cả hai cùng lúc — những chữ Nôm khác nhau giữa hai bản được tô màu để bạn dễ nhận ra.
Bảng đối chiếu từng câu
Đoạn 52 · câu 3219–3254 · 23/36 câu có bản 1870 · 28 câu có bản 1866
| Câu | Chữ Nôm · bản 1870 | Phiên âm Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 3219lục | 1866朱咍淑女志高 1870朱𫨩淑女志高 | Cho hay thục nữ chí cao,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3220bát | 1866— 1870— | Phải người tối mận sớm đào như ai?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3221lục | 1866— 1870— | Hai tình vẹn vẽ hòa hai,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3222bát | 1866𫽄𥪞𧜖襘拱外琴詩 1870拯𥪝𧜖襘拱外琹詩 | Chẳng trong chăn gối, cũng ngoài cầm thơ.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3223lục | 1866欺𱔩𨢇欺局棋 1870— | Khi chén rượu, khi cuộc cờ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3224bát | 1866欺花𦬑欺徐𦝄𨖲 1870欺䀡花𦬑欺除𦝄𨖲 | Khi xem hoa nở, khi chờ trăng lên.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3225lục | 1866𠀧生㐌菲𨑮願 1870𠀧生㐌匪𨑮願 | Ba sinh đã phỉ mười nguyền,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3226bát | 1866緣堆𡋿拱𱺵緣伴排 1870— | Duyên đôi lứa cũng là duyên bạn bầy.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3227lục | 1866𢖵𠳒立𱥺庵𩄲 1870𢖵𠳒立没庵𩄲 | Nhớ lời, lập một am mây,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3228bát | 1866遣𠊛親戚逴柴𮗓緣 1870— | Khiến người thân thích, rước thầy Giác Duyên.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3229lục | 1866旦尼㨂𱑏掑杄 1870— | Đến nơi đóng cửa cài then,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3230bát | 1866— 1870— | Rêu trùm kẻ ngạch cỏ len mái nhà,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3231lục | 1866師它𬟥方賖 1870師它𢲨𬟥方賒 | Sư đà hái thuốc phương xa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3232bát | 1866𩄲𠖤鶴另別𱺵尋兜 1870𩄲𠖤䳽另別羅尋兜 | Mây bay hạc lánh biết là tìm đâu?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3233lục | 1866— 1870— | Nặng vì chút nghĩa bấy lâu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3234bát | 1866𨕭庵據𡨺香油𣋚枚 1870𨕭庵據𪧚香油𣋚𪰹 | Trên am cứ giữ hương dầu hôm mai.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3235lục | 1866𱥺茹福祿𫡂𠄩 1870没茹福祿𠁟𠄩 | Một nhà phúc lộc gồm hai,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3236bát | 1866— 1870— | Ngàn năm dằng dặc quan giai lần lần.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3237lục | 1866承家𫽄歇娘雲 1870丞家拯歇娘雲 | Thừa gia chẳng hết nàng Vân,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3238bát | 1866— 1870— | Một cây cù mộc một sân quế hòe.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3239lục | 1866風流富貴埃皮 1870風流富貴埃皮 | Phong lưu phú quý ai bì,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3240bát | 1866— 1870圍春𱥺𨷶底碑𨷈𠁀 | Vườn xuân một cửa để bia muôn đời.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3241lục | 1866𡄎咍𰿘事在𡗶 1870𡄎𫨩𨷈事在𡗶 | Ngẫm hay muôn sự tại trời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3242bát | 1866𡗶箕㐌扒𫜵𠊛固身 1870𡗶箕㐌爫𠊛固身 | Trời kia đã bắt làm người có thân.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3243lục | 1866扒風塵沛風塵 1870風塵沛風塵 | Bắt phong trần phải phong trần,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3244bát | 1866朱清高買特分清高 1870朱清高買特分清高 | Cho thanh cao mới được phần thanh cao.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3245lục | 1866固兜偏為𠊛𱜢 1870固兜偏爲𠊛𱜢 | Có đâu thiên vị người nào,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3246bát | 1866𫳘才𫳘命𣼭𱩋奇𠄩 1870𡦂才𡦂命𣼭𱩋奇𠄩 | Chữ tài chữ mệnh dồi dào cả hai.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3247lục | 1866固才麻𢚁之才 1870固才𦓡𢚁之才 | Có tài mà cậy chi tài,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3248bát | 1866𫳘才連貝𫳘灾𱥺韻 1870𡦂才連貝𡦂災𱥺韻 | Chữ tài liền với chữ tai một vần.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3249lục | 1866㐌芒𥙩業𠓨身 1870— | Đã mang lấy nghiệp vào thân,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3250bát | 1866拱停責吝𡗶𧵆𡗶賒 1870拱停責吝𡗶𧵆𡗶賒 | Cũng đừng trách lẫn trời gần trời xa.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3251lục | 1866善根於在𢚸些 1870善根於在𢚸些 | Thiện căn ở tại lòng ta,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3252bát | 1866𫳘心箕買朋𠀧𫳘才 1870— | Chữ Tâm kia mới bằng ba chữ tài.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3253lục | 1866— 1870— | Lời quê chắp nhặt dông dài,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 3254bát | 1866模𢝙拱特𱥺𠄽更 1870謨𢝙拱特𱥺𠄽𤿰更 | Mua vui cũng được một vài trống canh.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
Vì sao hai bản lại khác chữ?
Nguồn văn bản
Bản Nôm 1866 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 1696 câu đối chiếu được theo số câu chuẩn
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1866
Bản Nôm 1870 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 3260 câu trong dữ liệu số hoá
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1870
Bảng đối chiếu theo số câu chuẩn: dữ liệu hiện có bản 1866 cho 1696 câu; câu chưa có chữ Nôm hiện “—”.
Đọc chữ tô màu thế nào
Hai bản được so theo từng vị trí chữ trong câu. Chữ tô màu là chữ khác mặt chữ ở bản kia — có khi là một chữ khác hẳn, nhưng nhiều khi chỉ là dị thể: hai cách viết cho cùng một âm. Ví dụ ở câu 2:
Cùng đọc là “là” nhưng khắc bằng hai chữ khác nhau, nên vẫn được tô màu.
Khi một bản có thêm hoặc thiếu chữ, các chữ phía sau bị lệch vị trí và có thể bị tô màu hàng loạt — hãy đọc kèm phần phiên âm.