Đối chiếu Nôm – Quốc ngữ
Mỗi câu Kiều đặt chữ Nôm cạnh phiên âm Quốc ngữ. Chọn bản khắc 1866 hoặc 1870, hay xem cả hai cùng lúc — những chữ Nôm khác nhau giữa hai bản được tô màu để bạn dễ nhận ra.
Bảng đối chiếu từng câu
Đoạn 34 · câu 2165–2212 · 33/48 câu có bản 1870 · 2 câu có bản 1866
| Câu | Chữ Nôm · bản 1870 | Phiên âm Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 2165lục | 1866— 1870— | Lần thu gió mát trăng thanh,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2166bát | 1866— 1870— | Bỗng đâu có khách biên đình sang chơi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2167lục | 1866— 1870— | Râu hùm, hàm én, mày ngài,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2168bát | 1866— 1870𦠘𠄼𡬷𢌌身𨑮𡱩高 | Vai năm tấc rộng, thân mười thước cao.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2169lục | 1866— 1870堂堂𱥺𨅸英豪 | Đường đường một đấng anh hào,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2170bát | 1866— 1870棍拳欣飭略韜𫡂才 | Côn quyền hơn sức, lược thao gồm tài.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2171lục | 1866— 1870隊𡗶踏坦於𠁀 | Đội trời, đạp đất ở đời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2172bát | 1866— 1870户徐𠸜海本𠊚粤東 | Họ Từ, tên Hải, vốn người Việt Đông.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2173lục | 1866— 1870江湖悁趣浘漨 | Giang hồ quen thú vẫy vùng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2174bát | 1866— 1870鎌彈姅梗𡽫滝𱥺棹 | Gươm đàn nửa gánh, non sông một chèo.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2175lục | 1866— 1870戈制𦖑㗂娘翹 | Qua chơi nghe tiếng nàng Kiều,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2176bát | 1866— 1870— | Tấm lòng nhi nữ cùng xiêu anh hùng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2177lục | 1866— 1870帖名迻典樓紅 | Thiếp danh đưa đến lầu hồng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2178bát | 1866— 1870𠄩邊共𥆁𠄩𢚸拱𢛨 | Hai bên cùng liếc, hai lòng cùng ưa.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2179lục | 1866— 1870— | Từ rằng: Tâm phúc tương cờXem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2180bát | 1866— 1870沛𠊚𦝄𩙍勿咍牢 | Phải người trăng gió vật vờ hay sao?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2181lục | 1866— 1870閉𥹰𦖑㗂𦟐桃 | Bấy lâu nghe tiếng má đào,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2182bát | 1866— 1870— | Mắt xanh chẳng để ai vào có không?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2183lục | 1866— 1870𱥺𠁀特𱥯英雄 | Một đời được mấy anh hùng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2184bát | 1866— 1870補之𩵜𡊱𪀄籠𦓡制 | Bõ chi cá chậu, chim lồng, mà chơi!"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2185lục | 1866— 1870娘浪𠊚𠰺過𠳒 | Nàng rằng: "Người dạy quá lời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2186bát | 1866— 1870身尼群鍳䀡埃爫常 | Thân này còn dám xem ai làm thường!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2187lục | 1866— 1870𡭧𥢆𪮙𥒥此鐄 | Chút riêng chọn đá thử vàng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2188bát | 1866— 1870— | Biết đâu mà gởi can tràng vào đâu?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2189lục | 1866— 1870群如𠓨𠓀𠚢𡢐 | Còn như vào trước ra sau,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2190bát | 1866— 1870埃朱挸𪮙鐄鍮在命 | Ai cho kén chọn vàng thau tại mình?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2191lục | 1866— 1870徐浪𠳒呐有情 | Từ rằng: "Lời nói hữu tình,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2192bát | 1866— 1870遣𠊚吏𢖵勾平原君 | Khiến người lại nhớ câu Bình Nguyên Quân .Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2193lục | 1866— 1870吏低䀡吏朱𧵆 | Lại đây xem lại cho gần,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2194bát | 1866— 1870倣信特𱥺𠄽分𫨩空 | Phỏng tin được một vài phần hay không?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2195lục | 1866— 1870浪量奇包容 | Thưa rằng: "Lượng cả bao dong,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2196bát | 1866— 1870— | Tấn Dương được thấy mây rồng có phen.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2197lục | 1866— 1870𢌌傷𦹵内花𢤞 | Rộng thương cỏ nội hoa hèn,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2198bát | 1866— 1870𡭧身䕯浡鍳煩𣈕𡢐 | Chút thân bèo bọt dám phiền mai sau!"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2199lục | 1866— 1870𦖑𠳒𣃣意拮頭 | Nghe lời vừa ý, gật đầu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2200bát | 1866— 1870— | Cười rằng: Tri kỷ trước sau mấy người!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2201lục | 1866— 1870𠸦朱昆𬑉精𠁀 | Khen cho con mắt tinh đời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2202bát | 1866— 1870— | Anh hùng đoán giữa trần ai mới già!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2203lục | 1866— 1870— | Một lời đã biết tên ta,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2204bát | 1866— 1870𨷈鍾𠦳駟拱羅固饒 | Muôn chung nghìn tứ cũng là có nhau!"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2205lục | 1866— 1870𠄩邊意合心投 | Hai bên ý hợp, tâm đầu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2206bát | 1866— 1870欺親拯路羅求買親 | Khi thân, chẳng lọ là cầu mới thân!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2207lục | 1866— 1870— | Ngỏ lời nói với băng nhân,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2208bát | 1866— 1870— | Tiền trăm lại cứ nguyên ngân phát hoàn.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2209lục | 1866— 1870— | Buồn riêng sửa chốn thanh nhàn,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2210bát | 1866達床七寶圍幔八仙 1870達床七寶圍幔八僊 | Đặt giường thất bảo, vây màn bát tiên.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2211lục | 1866— 1870— | Trai anh hùng, gái thuyền nguyên,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2212bát | 1866菲願聘鳯惵緣騎𧏵 1870匪願𠁔鳯𫅠緣騎𧏵 | Phỉ nguyền sánh phượng, đẹp duyên cưỡi rồng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
Vì sao hai bản lại khác chữ?
Nguồn văn bản
Bản Nôm 1866 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 1696 câu đối chiếu được theo số câu chuẩn
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1866
Bản Nôm 1870 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 3260 câu trong dữ liệu số hoá
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1870
Bảng đối chiếu theo số câu chuẩn: dữ liệu hiện có bản 1866 cho 1696 câu; câu chưa có chữ Nôm hiện “—”.
Đọc chữ tô màu thế nào
Hai bản được so theo từng vị trí chữ trong câu. Chữ tô màu là chữ khác mặt chữ ở bản kia — có khi là một chữ khác hẳn, nhưng nhiều khi chỉ là dị thể: hai cách viết cho cùng một âm. Ví dụ ở câu 2:
Cùng đọc là “là” nhưng khắc bằng hai chữ khác nhau, nên vẫn được tô màu.
Khi một bản có thêm hoặc thiếu chữ, các chữ phía sau bị lệch vị trí và có thể bị tô màu hàng loạt — hãy đọc kèm phần phiên âm.