Đối chiếu Nôm – Quốc ngữ
Mỗi câu Kiều đặt chữ Nôm cạnh phiên âm Quốc ngữ. Chọn bản khắc 1866 hoặc 1870, hay xem cả hai cùng lúc — những chữ Nôm khác nhau giữa hai bản được tô màu để bạn dễ nhận ra.
Bảng đối chiếu từng câu
Đoạn 36 · câu 2289–2348 · 36/60 câu có bản 1870 · 45 câu có bản 1866
| Câu | Chữ Nôm · bản 1870 | Phiên âm Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 2289lục | 1866𥪞軍固𣅶𢝙圍 1870𥪝軍固𣅶𢝙圍 | Trong quân có lúc vui vầy,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2290bát | 1866從容買計事𣈜寒微 1870— | Thong dong mới kể sự ngày hàn vi:Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2291lục | 1866— 1870— | Khi Vô Tích, khi Lâm Tri,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2292bát | 1866— 1870— | Nơi thì lừa đảo, nời thì xót thương.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2293lục | 1866𬌓身𣈙㐌貳羕 1870𬌓身𣈙㐌弭攘 | Tấm thân rày đã nhẹ nhàng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2294bát | 1866— 1870— | Chút còn ân oán đôi đàng chưa xong.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2295lục | 1866— 1870— | Từ Công nghe nói thủy chung,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2296bát | 1866不平浽陣同同𩆐𱓲 1870不平浽陣同同𩆐㘇 | Bất bình nổi trận đùng đùng sấm vang.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2297lục | 1866嚴軍𪮙將産床 1870— | Nghiêm quân, tuyển tướng sẵn sàngXem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2298bát | 1866𠁑旗𱥺令倍傍𨇒𬁖 1870旗𱥺令倍鐄𥗐𬁖 | Dưới cờ một lệnh vội vàng ruổi sao.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2299lục | 1866𠀧軍指𦰟旗桃 1870𠀧軍指𦰟旗桃 | Ba quân chỉ ngọn cờ đào,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2300bát | 1866— 1870— | Đạo ra Vô Tích, đạo vào Lâm Tri,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2301lục | 1866𱥯𠊛負萡初箕 1870𱥯𠊚負薄𠸗𤞻 | Mấy người phụ bạc xưa kia,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2302bát | 1866— 1870— | Chiếu danh tầm nã bắt về hỏi tra.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2303lục | 1866吏差令箭傳戈 1870— | Lại sai lệnh tiễn truyền qua,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2304bát | 1866佇床户束𱥺茹朱安 1870𪧚𦀾户束𱥺茹朱安 | Giữ giàng họ Thúc một nhà cho yên.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2305lục | 1866— 1870— | Mụ quản gia, vãi Giác Duyên,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2306bát | 1866拱差令節信逴𠶆 1870拱差令箭信逴𠶆 | Cũng sai lệnh tiễn đem tin rước mời.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2307lục | 1866誓師計歇每𠳒 1870誓師計歇每𠳒 | Thệ sư kể hết mọi lời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2308bát | 1866𢚸𢚸拱陣𠊛𠊛執威 1870𢚸𢚸拱恨𠊚𠊚𢴇威 | Lòng lòng cũng giận, người người chấp uy,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2309lục | 1866道𡗶報復㐱稽 1870道𡗶報復㐱稽 | Đạo trời báo phục chỉn ghê,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2310bát | 1866窖台𱥺𡎤𫃰𧗱苔尼 1870窖台𱥺𬒙𫃰𧗱苔尼 | Khéo thay một mẻ tóm về đầy nơi .Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2311lục | 1866— 1870— | Quân trung gươm lớn áo dài,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2312bát | 1866𧗱𥪞侍立奇外双披 1870𧗱𥪝侍立奇外雙披 | Vệ trong thị lập, cơ ngoài song phi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2313lục | 1866産床齊整威儀 1870産床齊整威儀 | Sẵn sàng tề chỉnh uy nghi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2314bát | 1866博銅秩坦旌旗𩄓𡑝 1870博銅秩坦旌旗𩄓𡑝 | Bác đồng chật đất, tinh kỳ rợp sân.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2315lục | 1866帳𤞻𨷑𡧲中軍 1870帳𬮎𨷑𡨌中軍 | Trướng hùm mở giữa trung quân,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2316bát | 1866徐公聘貝夫人拱𡓮 1870徐公𠁔貝夫人共𡎥 | Từ công sánh với phu nhân cùng ngồi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2317lục | 1866先嚴𤿰渚𢴑回 1870先嚴𤿰渚𢴑回 | Tiên nghiêm trống chửa dứt hồiXem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2318bát | 1866點名𠓀引直外𲈳轅 1870— | Điểm danh trước dẫn chực ngoài cửa viên.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2319lục | 1866徐浪恩怨𠄩边 1870徐浪恩怨𠄩邊 | Từ rằng: "Ân oán hai bên,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2320bát | 1866默娘處决報填朱明 1870默娘䖏决報填朱明 | Mặc nàng xử quyết báo đền cho minh."Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2321lục | 1866娘浪𢘾𢚁威灵 1870— | Nàng rằng: "Nhờ cậy uy linh,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2322bát | 1866唉吀報答恩情朱孚 1870唉嗔報答恩情朱孚 | Hãy xin báo đáp ân tình cho phu.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2323lục | 1866報恩耒仕者𫌵 1870報恩耒仕㨋讐 | Báo ân rồi sẽ trả thù."Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2324bát | 1866— 1870— | Từ rằng: Việc ấy phó cho mặc nàng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2325lục | 1866朱鎌𠶆且束郎 1870— | Cho gươm mời đến Thúc lang,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2326bát | 1866— 1870— | Mặt như chàm đổ, mình giường giẽ run.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2327lục | 1866娘浪義重𠦳𡽫 1870— | Nàng rằng: "Nghĩa trọng nghìn non,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2328bát | 1866— 1870— | Lâm Tri người cũ, chàng còn nhớ không?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2329lục | 1866参商𫽄院𫳘從 1870参商拯院𡦂從 | Sâm Thương chẳng vẹn chữ tòng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2330bát | 1866在埃呵敢負𢚸故人 1870— | Tại ai, há dám phụ lòng cố nhân?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2331lục | 1866錦𤾓卷泊𠦳斤 1870錦𤾓卷泊𠦳斤 | Gấm trăm cuốn, bạc nghìn cân,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2332bát | 1866謝𢚸易称報恩噲𱺵 1870謝𢚸易稱報恩噲羅 | Tạ lòng dễ xứng báo ân gọi là.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2333lục | 1866— 1870㛪払鬼怪精魔 | Vợ chàng quỷ quái tinh ma,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2334bát | 1866番尼几𱙘𫅷﨤饒 1870畨尼几𠎨𱙘𫅷﨤饒 | Phen này kẻ cắp bà già gặp nhau!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2335lục | 1866蜆𨁏𠰘𱔩渚𥹰 1870蜆𨁏𠰘𱔩渚𥹰 | Kiến bò miệng chén chưa lâu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2336bát | 1866謀溇拱者義溇朱皮 1870— | Mưu sâu cũng trả nghĩa sâu cho vừa!"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2337lục | 1866束生𬂙閉𣇞 1870束生𬂙閉𣇞 | Thúc sinh trông mặt bấy giờ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2338bát | 1866— 1870— | Mồ hôi chàng đã như mưa ướt đầm.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2339lục | 1866𢚸貞𢜠𢜝坤扲 1870— | Lòng riêng mừng sợ khôn cầm,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2340bát | 1866𢜝台麻吏𢜠朱埃 1870𢜝台𦓡吏𢜠朱埃 | Sợ thay mà lại mừng thầm cho ai!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2341lục | 1866媒𫅷師長次𠄩 1870媒𫅷師長次𠄩 | Mụ già, sư trưởng thứ hai,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2342bát | 1866脱迻且畧倍𠶆蓮𨕭 1870— | Thoắt đưa đến trước, vội mời lên trên.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2343lục | 1866𢴑𢬣𨷑朱𥚆 1870𢩮𢬣𨷑朱𥆾 | Dắt tay mở mặt cho nhìn:Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2344bát | 1866— 1870花奴箕貝濯泉拱碎 | “ Hoa nô kia với Trạc Tuyền cũng tôi!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2345lục | 1866— 1870— | Nhớ khi lỡ bước xẩy vời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2346bát | 1866𡽫鐄渚易填倍𬌓傷 1870𡽫鐄渚易填倍𬌓傷 | Non vàng chưa dễ đền bồi tấm thương.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2347lục | 1866𠦳鐄噲𡮍礼常 1870𠦳鐄噲𡭧禮常 | Nghìn vàng gọi chút lễ thường.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 2348bát | 1866麻𢚸漂母𱥯鐄朱斤 1870𦓡𢚸漂母𱥯鐄朱斤 | Mà lòng Phiếu mẫu mấy vàng cho cân!"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
Vì sao hai bản lại khác chữ?
Nguồn văn bản
Bản Nôm 1866 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 1696 câu đối chiếu được theo số câu chuẩn
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1866
Bản Nôm 1870 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 3260 câu trong dữ liệu số hoá
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1870
Bảng đối chiếu theo số câu chuẩn: dữ liệu hiện có bản 1866 cho 1696 câu; câu chưa có chữ Nôm hiện “—”.
Đọc chữ tô màu thế nào
Hai bản được so theo từng vị trí chữ trong câu. Chữ tô màu là chữ khác mặt chữ ở bản kia — có khi là một chữ khác hẳn, nhưng nhiều khi chỉ là dị thể: hai cách viết cho cùng một âm. Ví dụ ở câu 2:
Cùng đọc là “là” nhưng khắc bằng hai chữ khác nhau, nên vẫn được tô màu.
Khi một bản có thêm hoặc thiếu chữ, các chữ phía sau bị lệch vị trí và có thể bị tô màu hàng loạt — hãy đọc kèm phần phiên âm.